nguoiconhoangdang
30-01-2007, 01:16 AM
Danh Sách Hồng Y, Tổng Giám Mục và Giám Mục Việt Nam
-----------------------------------------------------
(Xếp theo thứ tự thời gian được tấn phong Giám Mục)
1. (11 tháng 6, 1933) Đức giám mục Gioan Baotixia Nguyễn Bá Tòng
2. (29 tháng 6, 1935) Đức giám mục Giuse Đa Minh Hồ Ngọc Cẩn
3. (4 tháng 5, 1938) Đức Tổng giám mục Phêrô Martinô Ngô Đình Thục
4. (3 tháng 12, 1940) Đức giám mục Gioan Maria Phan Đình Phùng
5. (29 tháng 10, 1945) Đức giám mục Tađêô Lê Hữu Từ
6. (4 tháng 8, 1950) Đức giám mục Phêrô Maria Phạm Ngọc Chi
7. (15 tháng 8, 1950) Đức Hồng Y Giuse Maria Trịnh Như Khuê
8. (3 tháng 9, 1950) Đức giám mục Đa Minh Hoàng Văn Đoàn
9. (16 tháng 9, 1951) Đức giám mục Gioan Baotixita Trần Hữu Đức
10. (19 tháng 3, 1953) Đức giám mục Giuse Trương Cao Đại
11. (30 tháng 11, 1955) Đức giám mục Simon Hoà Nguyễn Văn Hiền
12. (30 tháng 11, 1955) Đức Tổng giám mục Phaolô Nguyễn Văn Bình
13. (7 tháng 2, 1956) Đức giám mục Phêrô Khuất Văn Tạo
14. (26 tháng 4, 1959) Đức giám mục Phaolô Bùi Chu Tạo
15. (5 tháng 3, 1960) Đức giám mục Vinh Sơn Phạm Văn Dụ
16. (25 tháng 3, 1960) Đức giám mục Đaminh Đinh Đức Trụ
17. (23 tháng 4, 1960) Đức giám mục Phêrô Maria Nguyễn Huy Quang
18. (10 tháng 11, 1960) Đức giám mục Giuse Maria Phạm Năng Tĩnh
19. (22 tháng 1, 1961) Đức giám mục Antôn Nguyễn Văn Thiện
20. (22 tháng 1, 1961) Đức giám mục Micae Nguyễn Khắc Ngữ
21. (22 tháng 1, 1961) Đức giám mục Giuse Trần Văn Thiện
22. (22 tháng 1, 1961) Đức Tổng giám mục Philipphê Nguyễn Kim Điền
23. (15 tháng 3, 1963) Đức giám mục Phaolô Trần Đình Nhiên
24. (2 tháng 6, 1963) Đức Hồng Y Giuse Maria Trịnh Văn Căn
25. (15 tháng 8, 1963) Đức Hồng Y Phaolô Giuse Phạm Đình Tụng
26. (13 tháng 2, 1964) Đức giám mục Giuse Lê Quý Thanh
27. (5 tháng 5, 1965) Đức giám mục Giacôbê Nguyễn Ngọc Quang
28. (6 tháng 1, 1966) Đức giám mục Giuse Phạm Văn Thiên
29. (6 tháng 1, 1966) Đức giám mục Phanxicô Xaviê Trần Thanh Khâm
30. (9 tháng 1, 1966) Đức giám mục Giuse Lê Văn Ấn
31. (24 tháng 6, 1967) Đức Hồng Y Phanxicô Xaviê Nguyễn Văn Thuận
32. (15 tháng 8, 1967) Đức giám mục Phêrô Nguyễn Huy Mai
33. (12 tháng 9, 1968) Đức giám mục Giacôbê Nguyễn Văn Mầu
34. (12 tháng 3, 1971) Đức giám mục Phêrô Maria Nguyễn Năng
35. (11 tháng 8, 1974) Đức giám mục Đa Minh Nguyễn Văn Lãng
36. (11 tháng 8, 1974) Đức giám mục Nicôla Huỳnh Văn Nghi
37. (11 tháng 8, 1974) Đức giám mục Phaolô Huỳnh Đông Các
38. (17 tháng 3, 1975) Đức giám mục Bartôlômêô Nguyễn Sơn Lâm
39. (27 tháng 3, 1975) Đức giám mục Alexis Phạm Văn Lộc
40. (5 tháng 4, 1975) Đức giám mục Phaolô Nguyễn Văn Hoà
41. (1 tháng 5, 1975) Đức giám mục Gioan Baotixita Bùi Tuần
42. (6 tháng 6, 1975) Đức giám mục Phanxicô Xaviê Nguyễn Quang Sách
43. (6 tháng 6, 1975) Đức giám mục Emmanuel Lê Phong Thuận
44. (10 tháng 6, 1975) Đức giám mục Anđrê Nguyễn Văn Nam
45. (22 tháng 6, 1975) Đức giám mục Phêrô Phạm Tần
46. (29 tháng 6, 1975) Đức giám mục ĐaMinh Lê Hữu Cung
47. (16 tháng 7, 1975) Đức giám mục Phaolô Maria Nguyễn Minh Nhật
48. (15 tháng 8, 1975) Đức giám mục Raphael Nguyễn Văn Diệp
49. (7 tháng 9, 1975) Đức Tổng giám mục Stêphanô Nguyễn Như Thể
50. (22 tháng 2, 1976) Đức giám mục Giacôbê Huỳnh Văn Của
51. (30 tháng 3, 1976) Đức giám mục Giuse Phan Văn Hoa
52. (14 tháng 11, 1976) Đức giám mục Giuse Phan Thế Hinh
53. (24 tháng 4, 1977) Đức giám mục Giuse Nguyễn Thiện Khuyến
54. (2 tháng 2, 1978) Đức giám mục Louis Phạm Văn Nẫm
55. (18 tháng 2, 1979) Đức giám mục Giuse Maria Nguyễn Tùng Cương
56. (4 tháng 3, 1979) Đức giám mục Phêrô Gioan Trần Xuân Hạp
57. (8 tháng 8, 1979) Đức giám mục Giuse Maria Vũ Duy Nhất
58. (8 tháng 12, 1979) Đức giám mục Phêrô Giuse Đinh Bỉnh
59. (22 tháng 4, 1981) Đức giám mục Phanxicô Xaviê Nguyễn Văn Sang
60. (15 tháng 8, 1981) Đức giám mục Giuse Trịnh Chính Trực
61. (22 tháng 11, 1981) Đức giám mục Phêrô Trần Thành Chung
62. (10 tháng 10, 1982) Đức giám mục Louis Hà Kim Danh
63. (16 tháng 12, 1988) Đức giám mục Giuse Nguyễn Văn Yến
64. (25 tháng 1, 1989) Đức giám mục Giuse Nguyễn Quang Tuyến
65. (11 tháng 4, 1991) Đức giám mục Giuse Nguyễn Phụng Hiểu
66. (3 tháng 12, 1991) Đức giám mục Phêrô Nguyễn Văn Nhơn
67. (7 tháng 5, 1992) Đức giám mục Tôma Nguyễn Văn Trâm
68. (19 tháng 11, 1992) Đức giám mục Phaolô Maria Cao Đình Thuyên
69. (11 tháng 8, 1993) Đức giám mục Gioan Baotixita Phạm Minh Mẫn
70. (15 tháng 8, 1994) Đức giám mục Phaolô Lê Đắc Trọng
71. (17 tháng 6, 1997) Đức giám mục Giuse Nguyễn Tích Đức
72. (18 tháng 6, 1997) Đức giám Mục Phêrô Nguyễn Văn Nho
73. (6 tháng 1, 1999) Đức giám mục Phêrô Trần Đình Tứ
74. (20 tháng 5, 1999) Đức giám mục Phaolô Bùi Văn Đọc
75. (29 tháng 6, 1999) Đức Tổng giám mục Giuse Ngô Quang Kiệt
76. (29 tháng 6, 1999) Đức giám mục Giuse Trần Xuân Tiếu
77. (12 tháng 8, 1999) Đức giám mục Phêrô Nguyễn Soạn
78. (30 tháng 6, 2000) Đức giám mục Phaolô Nguyễn Bình Tĩnh
79. (15 tháng 8, 2000) Đức giám mục Tôma Nguyễn Văn Tân
80. (8 tháng 8, 2001) Đức giám mục Giuse Hoàng Văn Tiệm
81. (11 tháng 8, 2001) Đức giám mục Phaolô Nguyễn Thanh Hoan
82. (17 tháng 8, 2001) Đức giám mục Giuse Vũ Duy Thống
83. (2 tháng 1, 2003) Đức giám mục Giuse Vũ Văn Thiên
84. (6 tháng 1, 2003) Đức Tổng giám mục Phêrô Nguyễn Văn Tốt
85. (18 tháng 2, 2003) Đức giám mục Stêphanô Tri Bửu Thiên
86. (11 tháng 6, 2003) Đức giám mục Đôminicô Mai Thanh Lương
87. (28 tháng 8, 2003) Đức giám mục Micae Hoàng Đức Oanh
88. (28 tháng 9, 2003) Đức Hồng Y Gioan Baotixita Phạm Minh Mẫn
89. (1 tháng 10, 2003) Đức giám mục Antôn Vũ Huy Chương
90. (4 tháng 8, 2004) Đức giám mục Giuse Nguyễn Chí Linh
91. (11 tháng 11, 2004) Đức giám mục Đominicô Nguyễn Chu Trinh
92. (7 tháng 4, 2005) Đức giám mục Phanxicô Xaviê Lê Văn Hồng
Danh sách Hồng y Việt Nam
1. Giuse Maria Trịnh Như Khuê (11 tháng 12, 1898 - 27 tháng 11, 1978), Hồng y đầu tiên của Việt Nam, được phong ngày 24 tháng 5 năm 1976
2. Giuse Maria Trịnh Văn Căn (19 tháng 3, 1921 - 18 tháng 5, 1990), được phong ngày 16 tháng 5 năm 1979
3. Phaolô Giuse Phạm Đình Tụng (sinh 20 tháng 5, 1919), được phong ngày 26 tháng 11 năm 1994
4. Phanxicô Xaviê Nguyễn Văn Thuận (17 tháng 4, 1928 - 16 tháng 9, 2002), được phong ngày 21 tháng 2 năm 2001
5. Gioan Baotixita Phạm Minh Mẫn (sinh năm 1934), được phong ngày 20 tháng 10 năm 2003
-----------------------------------------------------
(Xếp theo thứ tự thời gian được tấn phong Giám Mục)
1. (11 tháng 6, 1933) Đức giám mục Gioan Baotixia Nguyễn Bá Tòng
2. (29 tháng 6, 1935) Đức giám mục Giuse Đa Minh Hồ Ngọc Cẩn
3. (4 tháng 5, 1938) Đức Tổng giám mục Phêrô Martinô Ngô Đình Thục
4. (3 tháng 12, 1940) Đức giám mục Gioan Maria Phan Đình Phùng
5. (29 tháng 10, 1945) Đức giám mục Tađêô Lê Hữu Từ
6. (4 tháng 8, 1950) Đức giám mục Phêrô Maria Phạm Ngọc Chi
7. (15 tháng 8, 1950) Đức Hồng Y Giuse Maria Trịnh Như Khuê
8. (3 tháng 9, 1950) Đức giám mục Đa Minh Hoàng Văn Đoàn
9. (16 tháng 9, 1951) Đức giám mục Gioan Baotixita Trần Hữu Đức
10. (19 tháng 3, 1953) Đức giám mục Giuse Trương Cao Đại
11. (30 tháng 11, 1955) Đức giám mục Simon Hoà Nguyễn Văn Hiền
12. (30 tháng 11, 1955) Đức Tổng giám mục Phaolô Nguyễn Văn Bình
13. (7 tháng 2, 1956) Đức giám mục Phêrô Khuất Văn Tạo
14. (26 tháng 4, 1959) Đức giám mục Phaolô Bùi Chu Tạo
15. (5 tháng 3, 1960) Đức giám mục Vinh Sơn Phạm Văn Dụ
16. (25 tháng 3, 1960) Đức giám mục Đaminh Đinh Đức Trụ
17. (23 tháng 4, 1960) Đức giám mục Phêrô Maria Nguyễn Huy Quang
18. (10 tháng 11, 1960) Đức giám mục Giuse Maria Phạm Năng Tĩnh
19. (22 tháng 1, 1961) Đức giám mục Antôn Nguyễn Văn Thiện
20. (22 tháng 1, 1961) Đức giám mục Micae Nguyễn Khắc Ngữ
21. (22 tháng 1, 1961) Đức giám mục Giuse Trần Văn Thiện
22. (22 tháng 1, 1961) Đức Tổng giám mục Philipphê Nguyễn Kim Điền
23. (15 tháng 3, 1963) Đức giám mục Phaolô Trần Đình Nhiên
24. (2 tháng 6, 1963) Đức Hồng Y Giuse Maria Trịnh Văn Căn
25. (15 tháng 8, 1963) Đức Hồng Y Phaolô Giuse Phạm Đình Tụng
26. (13 tháng 2, 1964) Đức giám mục Giuse Lê Quý Thanh
27. (5 tháng 5, 1965) Đức giám mục Giacôbê Nguyễn Ngọc Quang
28. (6 tháng 1, 1966) Đức giám mục Giuse Phạm Văn Thiên
29. (6 tháng 1, 1966) Đức giám mục Phanxicô Xaviê Trần Thanh Khâm
30. (9 tháng 1, 1966) Đức giám mục Giuse Lê Văn Ấn
31. (24 tháng 6, 1967) Đức Hồng Y Phanxicô Xaviê Nguyễn Văn Thuận
32. (15 tháng 8, 1967) Đức giám mục Phêrô Nguyễn Huy Mai
33. (12 tháng 9, 1968) Đức giám mục Giacôbê Nguyễn Văn Mầu
34. (12 tháng 3, 1971) Đức giám mục Phêrô Maria Nguyễn Năng
35. (11 tháng 8, 1974) Đức giám mục Đa Minh Nguyễn Văn Lãng
36. (11 tháng 8, 1974) Đức giám mục Nicôla Huỳnh Văn Nghi
37. (11 tháng 8, 1974) Đức giám mục Phaolô Huỳnh Đông Các
38. (17 tháng 3, 1975) Đức giám mục Bartôlômêô Nguyễn Sơn Lâm
39. (27 tháng 3, 1975) Đức giám mục Alexis Phạm Văn Lộc
40. (5 tháng 4, 1975) Đức giám mục Phaolô Nguyễn Văn Hoà
41. (1 tháng 5, 1975) Đức giám mục Gioan Baotixita Bùi Tuần
42. (6 tháng 6, 1975) Đức giám mục Phanxicô Xaviê Nguyễn Quang Sách
43. (6 tháng 6, 1975) Đức giám mục Emmanuel Lê Phong Thuận
44. (10 tháng 6, 1975) Đức giám mục Anđrê Nguyễn Văn Nam
45. (22 tháng 6, 1975) Đức giám mục Phêrô Phạm Tần
46. (29 tháng 6, 1975) Đức giám mục ĐaMinh Lê Hữu Cung
47. (16 tháng 7, 1975) Đức giám mục Phaolô Maria Nguyễn Minh Nhật
48. (15 tháng 8, 1975) Đức giám mục Raphael Nguyễn Văn Diệp
49. (7 tháng 9, 1975) Đức Tổng giám mục Stêphanô Nguyễn Như Thể
50. (22 tháng 2, 1976) Đức giám mục Giacôbê Huỳnh Văn Của
51. (30 tháng 3, 1976) Đức giám mục Giuse Phan Văn Hoa
52. (14 tháng 11, 1976) Đức giám mục Giuse Phan Thế Hinh
53. (24 tháng 4, 1977) Đức giám mục Giuse Nguyễn Thiện Khuyến
54. (2 tháng 2, 1978) Đức giám mục Louis Phạm Văn Nẫm
55. (18 tháng 2, 1979) Đức giám mục Giuse Maria Nguyễn Tùng Cương
56. (4 tháng 3, 1979) Đức giám mục Phêrô Gioan Trần Xuân Hạp
57. (8 tháng 8, 1979) Đức giám mục Giuse Maria Vũ Duy Nhất
58. (8 tháng 12, 1979) Đức giám mục Phêrô Giuse Đinh Bỉnh
59. (22 tháng 4, 1981) Đức giám mục Phanxicô Xaviê Nguyễn Văn Sang
60. (15 tháng 8, 1981) Đức giám mục Giuse Trịnh Chính Trực
61. (22 tháng 11, 1981) Đức giám mục Phêrô Trần Thành Chung
62. (10 tháng 10, 1982) Đức giám mục Louis Hà Kim Danh
63. (16 tháng 12, 1988) Đức giám mục Giuse Nguyễn Văn Yến
64. (25 tháng 1, 1989) Đức giám mục Giuse Nguyễn Quang Tuyến
65. (11 tháng 4, 1991) Đức giám mục Giuse Nguyễn Phụng Hiểu
66. (3 tháng 12, 1991) Đức giám mục Phêrô Nguyễn Văn Nhơn
67. (7 tháng 5, 1992) Đức giám mục Tôma Nguyễn Văn Trâm
68. (19 tháng 11, 1992) Đức giám mục Phaolô Maria Cao Đình Thuyên
69. (11 tháng 8, 1993) Đức giám mục Gioan Baotixita Phạm Minh Mẫn
70. (15 tháng 8, 1994) Đức giám mục Phaolô Lê Đắc Trọng
71. (17 tháng 6, 1997) Đức giám mục Giuse Nguyễn Tích Đức
72. (18 tháng 6, 1997) Đức giám Mục Phêrô Nguyễn Văn Nho
73. (6 tháng 1, 1999) Đức giám mục Phêrô Trần Đình Tứ
74. (20 tháng 5, 1999) Đức giám mục Phaolô Bùi Văn Đọc
75. (29 tháng 6, 1999) Đức Tổng giám mục Giuse Ngô Quang Kiệt
76. (29 tháng 6, 1999) Đức giám mục Giuse Trần Xuân Tiếu
77. (12 tháng 8, 1999) Đức giám mục Phêrô Nguyễn Soạn
78. (30 tháng 6, 2000) Đức giám mục Phaolô Nguyễn Bình Tĩnh
79. (15 tháng 8, 2000) Đức giám mục Tôma Nguyễn Văn Tân
80. (8 tháng 8, 2001) Đức giám mục Giuse Hoàng Văn Tiệm
81. (11 tháng 8, 2001) Đức giám mục Phaolô Nguyễn Thanh Hoan
82. (17 tháng 8, 2001) Đức giám mục Giuse Vũ Duy Thống
83. (2 tháng 1, 2003) Đức giám mục Giuse Vũ Văn Thiên
84. (6 tháng 1, 2003) Đức Tổng giám mục Phêrô Nguyễn Văn Tốt
85. (18 tháng 2, 2003) Đức giám mục Stêphanô Tri Bửu Thiên
86. (11 tháng 6, 2003) Đức giám mục Đôminicô Mai Thanh Lương
87. (28 tháng 8, 2003) Đức giám mục Micae Hoàng Đức Oanh
88. (28 tháng 9, 2003) Đức Hồng Y Gioan Baotixita Phạm Minh Mẫn
89. (1 tháng 10, 2003) Đức giám mục Antôn Vũ Huy Chương
90. (4 tháng 8, 2004) Đức giám mục Giuse Nguyễn Chí Linh
91. (11 tháng 11, 2004) Đức giám mục Đominicô Nguyễn Chu Trinh
92. (7 tháng 4, 2005) Đức giám mục Phanxicô Xaviê Lê Văn Hồng
Danh sách Hồng y Việt Nam
1. Giuse Maria Trịnh Như Khuê (11 tháng 12, 1898 - 27 tháng 11, 1978), Hồng y đầu tiên của Việt Nam, được phong ngày 24 tháng 5 năm 1976
2. Giuse Maria Trịnh Văn Căn (19 tháng 3, 1921 - 18 tháng 5, 1990), được phong ngày 16 tháng 5 năm 1979
3. Phaolô Giuse Phạm Đình Tụng (sinh 20 tháng 5, 1919), được phong ngày 26 tháng 11 năm 1994
4. Phanxicô Xaviê Nguyễn Văn Thuận (17 tháng 4, 1928 - 16 tháng 9, 2002), được phong ngày 21 tháng 2 năm 2001
5. Gioan Baotixita Phạm Minh Mẫn (sinh năm 1934), được phong ngày 20 tháng 10 năm 2003