CÁC D̉NG TU TẠI VIỆT NAM [Home] [Up] [Ḍng Nữ Lasan VN] [Các Ḍng Tu Việt Nam] [Ḍng Xitô Lập Định] [Ḍng Đức Bà Truyền Giáo] [Ḍng Phanxicô] [Ḍng Kín] [Ḍng Phan Sinh Thừa Sai Đức Mẹ] [Ḍng Nữ Tử Bác Ái Vinh Sơn] [Ḍng Thánh Phaolô thành  Chartres] [Ḍng Mến Thánh Giá Qui Nhơn] [Ḍng Mến Thánh Giá TS Huế] [Ḍng Mến Thánh Giá Nha Trang] [Ḍng Mến Thánh Giá Đà Lạt] [Ḍng Lasan] [Ḍng Khiết Tâm Đức Mẹ] [Miền Ḍng Ngôi Lời Thánh Giuse] [Ḍng Chúa Cứu Thế]

 

 


 

 

 

 

Theo Niên Giám Hội Thánh Công giáo tại Việt Nam.

 

Xem Bản đồ TP. Hồ Chí Minh

Quận:   1 | 2 | 3 | 4 | 5 | 6 | 7 | 8 | 9 | 10 | 11 | 12
  B́nh Thạnh | G̣ Vấp | Phú Nhuận | Tân B́nh | Thủ Đức
Check Pre1975 Map

   

D

̣ng tu là một tổ chức, trong đời sống của Giáo hội Công Giáo, được thành lập do những người tự nguyện sống chung với nhau trong một cộng đoàn gọi là Tu viện (Couvent) hay Đan viện (Monastère) nếu là Ḍng tu có gốc ẩn tu, để giúp nhau và cùng giúp nhau phục vụ Thiên Chúa và tha nhân.

Ḍng tu nào cũng có một mục đích là sống trọn vẹn và cao độ Tin Mừng của Đức Kitô, chủ yếu với ba quyết tâm (ba lời khấn): khiết tịnh (không lấy vợ, lấy chồng, không t́m thú vui thể xác), nghèo khó, (không giữ tài sản riêng) và vâng phục (luôn làm theo lệnh của bề trên).

Ḍng tu đầu tiên ở Việt Nam là Ḍng nữ Mến Thánh Giá được thành lập năm 1670 ở miền Bắc và 1671 ở miền Nam: Ḍng hoàn toàn do người Việt Nam và cho người Việt Nam.

Năm 1860, sau khi Pháp chiếm được Sài G̣n, các Ḍng tu nam nữ gốc nước ngoài mới bắt đầu lần lượt tới đặt cơ sở hoạt động ở Việt nam; sau đó các Ḍng nữ và Ḍng nam của địa phương cũng được thành lập do nhu cầu của các Giáo phận.


 

I. D̉NG NỮ GỐC VIỆT NAM

Ḍng nữ Việt nam, chủ yếu, là Ḍng MTG trong các địa phận trước đây do các thừa sai thuộc Hội Thừa sai Paris đảm trách và Ḍng Nữ Đa Minh trong các giáo phận do các Tu sĩ Đaminh trước đây đảm trách. C̣n các Ḍng mang tên khác, phần lớn, cũng do hai ḍng nói trên mà phát sinh.

Ḍng Mến Thánh Giá cũng như Ḍng Đa Minh đều là những Ḍng thuộc Giáo Phận nên chỉ hoạt động trong Giáo phận. Tuy nhiên sau năm 1954 - 1965 một số nữ tu của các Ḍng ở miền Bắc di cư vào miền Nam, đặt cơ sở trong nhiều Giáo Phận. Hơn nữa ở miền Nam, sau di cư, từ 5-6 giáo phận được chia thành 15 giáo phận. V́ thế mà Ḍng Mến Thánh Giá và Ḍng Đa Minh là những Ḍng của giáo phận đă có mặt trong nhiều giáo phận.

D̉NG MẾN THÁNH GIÁ

Ḍng MTG do ĐGM Lambert de la Motte thành lập ở miền Bắc 1674 và miền Nam 1671. Nhưng trong suốt mấy thế kỷ, kể từ khi được thành lập, các chị em nhà phước MTG sống đời tận hiến với nhau trong các cộng đoàn cùng với ba lời khấn cách thông thường chứ không khấn hứa một cách long trọng theo Giáo luật.

Nhưng sang thế kỷ XX, các Đấng bản quyền của các giáo phận nghĩ đến việc cải tổ nhà phước MTG để tổ chức đúng theo Giáo luật thuộc Giáo phận. Hiện nay, các Hội ḍng MTG đều độc lập theo từng giáo phận, chưa có một tổ chức chung.

1. D̉NG MẾN THÁNH GIÁ HÀ NỘI

Ở giáo phận Hà Nội, theo Niên giám năm 1939, có khoảng 330 nữ tu ḍng Mến Thánh Giá phục vụ trong 13 cơ sở. Nhưng năm 1954, một số đông di cư vào Nam: theo Niên giám 1964, ở Hà Nội chỉ c̣n 13 nữ tu tại hai cơ sở. Theo Niên giám Toà Thánh 1995 hiện có 120 nữ tu trong số đó có 11 nữ tu ḍng Thánh Phaolô thành Chartres.Ở miền Nam, các nữ tu Mến Thánh Giá Hà Nội di cư đă được quy tụ thành nhiều cộng đoàn và phát triển thêm.

Trụ sở chính: 136 BDC/5 đường Trường Sơn (xa lộ Ṿng Đai) - Xă Tam B́nh Quận Thủ Đức - Tp. Hồ Chí Minh. ( 8960629.

Ḍng MTG Hà Nội hiện có ở Tp. HCM (9 cộng đoàn); Đà Lạt (4 cộng đoàn); và Long Xuyên (3 cộng đoàn).

2. D̉NG MẾN THÁNH GIÁ VINH

Theo Niên giám 1939, có 160 nữ tu tại 7 cơ sở. Từ năm 1950, Đức Giám Mục Trần Hữu Đức đă tổ chức huấn luyện cho chị em tuyên khấn: ngày 21.11.1953, 17 nữ tu tiên khấn. Theo Niên giám Toà Thánh 1995, địa phận Vinh hiện có 200 nữ tu (tất cả đều là ḍng Mến Thánh Giá).

Trụ sở: Ḍng MTG Vinh : Xă Nghi Diên, huyện Nghi Lộc, tỉnh Nghệ An.

Những năm 1953-1954, một bộ phận nữ tu ở tu viện Hướng Phương, đă di cư vào Nam và đặt cơ sở tại Tân B́nh, địa phận Nha Trang. Hiện nay ḍng MTG Tân B́nh phục vụ trong các giáo phận Nha Trang, Phan Thiết, Ban Mê Thuột.

Trụ sở : MTG Nhatrang - Xă Cam Hoà, huyện Cam Ranh, tỉnh Khánh Hoà.

3. D̉NG MẾN THÁNH GIÁ PHÁT DIỆM

Thuộc giáo phận Phát Diệm theo niên giám 1939, có 114 khấn sinh và 50 tập sinh Mến Thánh giá với 9 tu viện. Một số đông nữ tu đă di cư vào Nam: theo Niên giám 1964, ở Phát Diệm, chỉ có 34 nữ tu với 1 tu viện. Hiện nay, theo Niên giám Toà Thánh 1995, ở Phát Diệm có 24 nữ tu.

Ở trong Nam, các nữ tu di cư đă tập hợp và tổ chức hoạt động và phát triển. Ḍng MTG Phát Diệm ở miền Nam hiện đang phục vụ tại các giáo phận. Tp. HCM (8 cộng đoàn); Xuân Lộc (15 cộng đoàn); Đà Lạt (5 cộng đoàn)

Trụ sở chính: 578 đường 23 tháng 3 - Q. G̣ Vấp - Tp. HCM. ( 8941492.

Lễ Kỷ Niệm Cung Hiến Nhà Nguyện Hội Ḍng Mến Thánh Giá G̣ Vấp - Saigon

H́nh ảnh Mùa Giáng Sinh tại Nhà ḍng Mến Thánh Giá Phát Diệm G̣ Vấp

4. D̉NG MẾN THÁNH GIÁ THANH HOÁ

Các nữ tu Ḍng MTG Thanh Hoá di cư vào Nam rất đông (113 chị). Nhưng ở giáo phận Thanh Hoá năm 1964 vẫn c̣n có 50 nữ tu với 6 tu viện. Theo Niên giám Toà Thánh 1995, giáo phận Thanh Hoá có 52 nữ tu

Ở trong Nam, các nữ tu Mến Thánh Giá Thanh Hoá di cư tập trung phần lớn ở Đà Lạt và các nữ tu ḍng Mến Thánh Giá Thanh Hoá ở Đà Lạt đă trở thành Hội ḍng Mến Thánh Giá Đà Lạt.

Trụ sở chính: Xă Lộc Thanh - Huyện Bảo Lộc - Tỉnh Lâm Đồng.

Ḍng Mến Thánh Giá Đà lạt hiện có 23 cộng đoàn tại các giáo phận thành phố Hồ Chí Minh (3), Xuân Lộc (2 ), Nha Trang (2), Phan Thiết (1).

Trụ sở tại Tp. HCM: 448/6 Lê Văn Sĩ, Phường 14, Quận 3. ( 8423336.

5. D̉NG MẾN THÁNH GIÁ HƯNG HOÁ

Năm 1939 có 44 nữ tu với 3 tu viện; năm 1964 c̣n 34 nữ tu trong 8 tu viện; Theo Niên giám Toà Thánh 1995, giáo phận Hưng Hoá hiện có 65 nữ tu.

6. D̉NG MẾN THÁNH GIÁ QUY NHƠN

Năm 1939, khi địa phận Quy Nhơn c̣n bao gồm cả giáo phận Nha Trang và Đà Nẵng, ở Quy Nhơn có 184 nữ tu Mến Thánh Giá.

Ḍng MTG Quy Nhơn có mặt trong các giáo phận: Quy Nhơn (19 cộng đoàn kể cả nhà mẹ); Đà Nẵng (4 cộng đoàn); Nha Trang (12 cộng đoàn); Đà Lạt (1 cộng đoàn); Xuân Lộc (2 cộng đoàn); Phan Thiết (2 cộng đoàn); Tp. HCM (3 cộng đoàn).

Trụ sở chính: 180 Trần Hưng Đạo- Quy Nhơn. Tỉnh B́nh Định. (. 823120.

Trụ sở tại Tp HCM: 20/21B Thích Quảng Đức. P.5 - Q Phú Nhuận.

( 8453622.

7. D̉NG MẾN THÁNH GIÁ CHỢ QUÁN

Ḍng Mến Thánh Giá Chợ Quán do một nhóm nữ tu ḍng Mến Thánh Giá Cái Mơn, theo lệnh Đức Giám mục Lefèbvre-Ngăi, thành lập năm 1852 với bà Martha Lành là bề trên đầu tiên.

Ḍng Mến Thánh Giá Chợ Quán có mặt trong các giáo phận: Tp. Hồ Chí Minh (28 cộng đoàn); Phú Cường (4 cộng đoàn); Mỹ Tho (15 cộng đoàn).

Trụ sở chính: 118 Trần B́nh Trọng - Quận 5 - Tp. HCM. ( 8350482.

8. D̉NG MẾN THÁNH GIÁ THỦ THIÊM

Ḍng MTG Thủ Thiêm có từ năm 1840 do một nữ tu, bà Maria Phước, chạy loạn từ Lái Thiêu về Thủ Thiêm thành lập và là Bề trên đầu tiên

Ḍng MTG Thủ Thiêm với 62 cộng đoàn có mặt trong các giáo phận: Tp. HCM (1 cộng đoàn Mẹ và 14 cộng đoàn ngoài); Xuân Lộc (25 cộng đoàn); Đà Lạt (8 cộng đoàn); Phú Cường (8 cộng đoàn); Mỹ Tho (3 cộng đoàn); Phan Thiết (1 cộng đoàn); Vĩnh Long (1 cộng đoàn); Long Xuyên (1 cộng đoàn).

Trụ sở : 76 đường Nhà thờ-Ấp Chợ-Xă Thủ Thiêm.Thủ Đức. ( 8961425.

9. D̉NG MẾN THÁNH GIÁ CÁI MƠN

Ḍng Mến Thánh Giá Cái Mơn được thành lập vào khoảng năm 1844. Hiện có 90 cộng đoàn tại các giáo phận: Vĩnh Long, Mỹ Tho, Xuân Lộc và Tp HCM.

Trụ sở tại Tp. HCM :100 đường Chiến Thắng - P9 - Q Phú Nhuận. (

Ḍng MTG Tân An Mỹ Tho

10. D̉NG MẾN THÁNH GIÁ CÁI NHUM

Ḍng MTG Cái Nhum có lẽ là ḍng MTG được thành lập lâu đời nhất ở Nam bộ khoảng năm 1836 khi thừa sai (sau này là Giám mục) Lefèbvre-Ngăi tới Cái Nhum th́ đă có nhà phước ở đó. Dĩ nhiên, nhà phước Tân Triều và Lái Thiêu có trước Cái Nhum, nhưng 2 nhà phước này sớm tan ră và không tái lập. Ḍng MTG Cái Nhum hiện nay có 40 cộng đoàn trong các giáo phận: Vĩnh Long, Tp. Hồ Chí Minh và Đà Lạt.

Trụ sở : Long Thới - Huyện Chợ Lách - Tỉnh Bến Tre. ( 873139

Trụ sở tại Tp. Hồ Chí Minh: 37 bis - Tôn Thất Tùng - Quận I.

11. D̉NG MẾN THÁNH GIÁ HUẾ

Các chị ḍng MTG ở Huế trước năm 1954 có 6 nhà độc lập với nhau: Phú Cam, Dương Sơn, Cổ Vưu, Tàm Toà, Kẻ Bàng và Di Loan.

Sau hiệp định Genève 21.7.1954, Di Loan dời vào La Vang, Tam Toà dời vào Kim Long, Kẻ Bàng sát nhập với Phú Cam. 1961 các nhà nhập lại làm thành ḍng MTG Thừa Sai Huế, nay là ḍng MTG Huế. Ḍng MTG Huế hiện có 51 cộng đoàn, có mặt trong các giáo phận: Huế (30 cộng đoàn), Xuân Lộc (12 cộng đoàn), Ban Mê Thuột (2 cộng đoàn), Đà Nẵng (2 cộng đoàn), Nhatrang (4 cộng đoàn), Tp. HCM (1cộng đoàn).

Trụ sở chính: 55 Trần Phú - Thành Phố Huế, Tỉnh Thừa Thiên, ( 824594.

Trụ sở tại Tp. HCM: 245/37 - CMT8- P.7 - Quận Tân B́nh. ( 8656591.

12. D̉NG MẾN THÁNH GIÁ THỦ ĐỨC (BẮC NINH)

Ở địa phận Bắc Ninh, năm 1939, có 119 chị em nhà phước ḍng Ba ĐaMinh chứ không có ḍng Mến Thánh Giá; năm 1964, c̣n 24 chị em. Theo Niên Giám Toà Thánh 1995, giáo phận Bắc Ninh có 22 nữ tu.

Ở Miền Nam, sau di cư 1954, một số chị nhà phước ḍng Ba Đa Minh Bắc Ninh, đă thành lập Ḍng Mến Thánh Giá ở Thủ Đức.

Ḍng MTG Thủ Đức (Bắc Ninh) hiện có 10 cộng đoàn trong các giáo phận: Tp. HCM, Xuân Lộc và Phú Cường.

Trụ Sở: 45/4 Ấp 9 Thị Trấn Thủ Đức Tp. HCM. ( 8960411.

13. D̉NG MẾN THÁNH GIÁ TÂN LẬP (THÁI B̀NH)

Ở giáo phận Thái B́nh, năm 1939, có 280 chị nhà phước ḍng Ba Đa Minh với 9 tu viện; năm 1954, một số đông nữ tu đă di cư vào Nam: theo Niên giám 1964 ở Thái B́nh chỉ c̣n lại 26 nữ tu với 9 tu viện. Theo Niên giám Toà Thánh năm 1995, giáo phận Thái B́nh có 65 nữ tu.

Sau di cư, một số chị nhà phước ḍng Ba Đa Minh Thái B́nh đă được linh mục chánh xứ Tân Lập quy tụ và thành lập ḍng Mến Thánh Giá Tân Lập. Ḍng MTG Thái B́nh có mặt tại: Tp. HCM (9 cộng đoàn); Xuân Lộc (4 cộng đoàn).

Trụ sở : 422 Tân Lập - Xă B́nh Trưng-Thủ Đức - Tp. HCM. ( 252009.

14. D̉NG MẾN THÁNH GIÁ TÂN VIỆT

Sau di cư, cũng như Ḍng MTG Tân Lập, một số chị nhà phước ḍng Ba Đa Minh Thái B́nh được tập hợp thành Ḍng MTG Tân Việt. Ḍng MTG Tân Việt hiện có mặt tại các giáo phận: Tp. HCM; Xuân Lộc.

Trụ sở : 2/2 Lê Lai - Phường 12 - Tân B́nh - Tp. Hồ Chí Minh. ( 8426.307.

15. D̉NG MẾN THÁNH GIÁ BẮC HẢI (HẢI PH̉NG)

Ở Hải Pḥng, năm 1939, có 130 chị em nhà phước ḍng Ba Đa Minh với 5 tu viện; năm 1954, không rơ là bao nhiêu chị đă di cư vào Nam: trong Niên giám 1964, không thấy nói tới con số nữ tu ở Hải Pḥng. Theo Niên giám Toà Thánh 1995, giáo phận Hải Pḥng hiện có 50 nữ tu.

Ở miền Nam, sau di cư, một số chị nhà phước ḍng Ba Đa Minh Hải Pḥng đă cùng nhau thành lập ḍng Mến Thánh Giá Bắc Hải ở Xuân Lộc.

Ḍng Mến Thánh Giá Bắc Hải hiện có với 14 cộng đoàn tại giáo phận Tp. HCM và giáo phận Xuân Lộc.

Trụ sở tại Xuân Lộc: 448 khu phố 8 - P.Hố Nai - Biên Hoà - Tỉnh Đồng Nai.

Trụ sở tại Tp. HCM: 64 Sao Mai, Phường 7 - Quận Tân B́nh.

16. D̉NG MẾN THÁNH GIÁ PHAN THIẾT

Các cộng đoàn MTG Huế có mặt trong phần đất của giáo phận Phan Thiết từ năm 1965 đă được ĐGM giáo phận Phan Thiết cho phép, năm 1988, tách khỏi ḍng MTG Mẹ ở Huế để thành lập ḍng MTG Phan Thiết.

Ḍng MTG Phan Thiết hiện có 14 cộng đoàn trong giáo phận Phan Thiết.

Trụ sở: Đội 3, Thôn 1, Xă Tân An, Huyện Hàm Tân, Tỉnh B́nh Thuận.

17. D̉NG TRINH VƯƠNG

Năm 1946, Đức Giám mục Hồ Ngọc Cẩn sát nhập tất cả các cộng đoàn Mến Thánh Giá Bùi Chu vào một hội ḍng duy nhất gọi là "Ḍng Con Đức Mẹ Mân Côi", 9 chị em nhà phước Mến Thánh Giá Bùi Chu này di cư vào Nam và năm 1960 được Đức Giám mục Phạm Ngọc Chi cho đổi thành ḍng "Nữ tu Thừa Sai Đức Mẹ Trinh Vương" gọi tắt là ḍng Trinh Vương.

Ḍng Trinh Vương hiện phục vụ trong các giáo phận Tp. HCM (5 cộng đoàn); Xuân Lộc (1 cộng đoàn); Đà Lạt (1 cộng đoàn); Long Xuyên (1 cộng đoàn).

Trụ sở 41/2 Ấp Tân Tiến - Xă Tân Xuân. Hóc Môn - Tp. HCM. ( 8910676.

18. D̉NG CON ĐỨC MẸ MÂN CÔI CHÍ HOÀ

Nguyên là ḍng Mến Thánh Giá Trung Linh Bùi Chu được Đức Giám Mục Hồ Ngọc Cẩn cho đổi thành "Ḍng Con Đức Mẹ Mân Côi".

Năm 1954 Ḍng vào Nam và có mặt tại các giáo phận: Tp. HCM (5 cộng đoàn); Đà Lạt (4 cộng đoàn); Xuân Lộc (9 cộng đoàn); Long Xuyên (1)

Trụ sở : 94 Bành Văn Trân - P7 - Q Tân B́nh - Tp. HCM. ( 8640.000.

19. D̉NG CON ĐỨC MẸ PHÚ CƯỜNG

Nguyên là Ḍng Con Đức Mẹ Nam Vang, thành lập tại PnômPênh năm 1943. Tháng 7-1970 do t́nh h́nh bất ổn ở Campuchia, 77 nữ tu ḍng Con Đức Mẹ Nam Vang về tá túc tại Ḍng Con Đức Mẹ B́nh Thuỷ, Cần Thơ.

Ngày 2-8-1970, 14 nữ tu trong đoàn hồi hương t́nh nguyện ở lại với Hội ḍng Con Đức Mẹ B́nh Thuỷ; 64 nữ tu khác đến giáo phận Phú Cường và được Đức Giám Mục Phạm Văn Thiên nhận là ḍng của giáo phận.

Ḍng Con Đức Mẹ Phú Cường hiện có 13 tu sở tại giáo phận Phú Cường, thành phố Hồ Chí Minh và Xuân Lộc.

Trụ sở : Thị xă Thủ Dầu Một - Tỉnh B́nh Dương. ( 824915.

20. D̉NG ĐỨC MẸ VÔ NHIỄM - PHÚ XUÂN

Ḍng do Đức Giám Mục Allys-Lư, Đại diện Tông toà Huế, cho phép thành lập năm 1920, với "bảy nữ tu ḍng Mến Thánh Giá", lấy tên là "Con Đức Mẹ Vô Nhiễm" (Iiliae Mariae Immaculatae), cộng đoàn đầu tiên ở Kim Long - Phú Xuân, nên cũng gọi là ḍng Phú Xuân. Ḍng Con Đức Mẹ Vô Nhiễm hiện có mặt trong các giáo phận: Huế, Tp.HCM, Xuân Lộc, Kontum, Đà Lạt.

Trụ sở chính: 26 Kim Long - Tp. Huế - Tỉnh Thừa Thiên. ( 828484.

Trụ sở tại Tp. HCM: 157/20 Ấp Khiết Tâm - xă Tam B́nh - H. Thủ Đức.

21. D̉NG CON ĐỨC MẸ ĐI VIẾNG - HUẾ (KIM ĐÔI)

Nguyên là ḍng MTG Huế được phục hưng ở Kim Đôi năm 1929 nên trước đây quen gọi là ḍng MTG Kim Đôi, nay được đổi thành ḍng Con Đức Mẹ Đi Viếng Huế, hiện đang hoạt động trong tổng giáo phận Huế, Tp. HCM và Xuân Lộc.

Trụ sở chính ở Huế: 6 Nguyễn Tri Phương - Tp. Huế.

Trụ sở ở Tp. HCM : 374/5 - Đường Fatima, Xă Hiệp B́nh Chánh - Thủ Đức.

Ḍng Con Đức Mẹ Đi Viếng đồng hành với Sinh viên Công giáo Huế

22. D̉NG KHIẾT TÂM ĐỨC MẸ

Ḍng Khiết Tâm Đức Mẹ được thành lập năm 1962 tại Nha Trang, hiện hoạt động tại các giáo phận: Nha Trang, Phan Thiết, Ban Mê Thuột.

Trụ sở chính: Vơ Cang - B́nh cang - Nha Trang -Khánh Hoà ( 890193

23. D̉NG NỮ TU ẢNH VẢY

Ḍng Nữ tu Ảnh Vảy (Médaille miraculeuse) được thành lập tại Kontum năm 1942, do các nữ tu Bác ái vinh Sơn giúp huấn luyện lúc ban đầu, hiện có 59 nữ tu là người dân tộc và 1 là người Việt Nam, hoạt động trong giáo phận Kontum.

Trụ sở : 16 Nguyễn Huệ - Thị Xă Kontum, tỉnh Kontum.

D̉NG NỮ ĐA MINH VIỆT NAM

Ở miền Bắc trước năm 1955, các địa phận do các tu sĩ Đa Minh đảm trách, như Hải Pḥng, Bùi Chu, Bắc Ninh, Lạng Sơn và Thái B́nh, đều có các chị nhà phước ḍng Ba Đa Minh (Tertiaires Dominicaines) sống đời tận hiến trong các cộng đoàn với nhau, nhưng không khấn ḍng theo Giáo luật.

Năm 1951, Đức Giám mục Phạm Ngọc Chi, Đại diện Tông toà Bùi Chu, tập họp một số nhà phước ḍng Đa Minh trong địa phận để thành lập ḍng nữ Đa Minh Bùi Chu được Toà Thánh chấp thuận ngày 21.3.1951, như một ḍng tu với các lời khấn theo Giáo luật thuộc giáo phận.

C̣n các chị nhà phước ḍng Ba Đa Minh các giáo phận c̣n lại (Hải Pḥng, Bắc Ninh và Thái B́nh), sau di cư năm 1954, mới tập hợp để thành lập ḍng Đa Minh Hố Nai đặt trụ sở trong phạm vi giáo xứ Thánh Tâm Hố Nai. Ḍng nữ Đa Minh Hố Nai được Toà Thánh chấp thuận ngày 10.4.1956.

Năm 1973, một số nữ tu Đa Minh gốc Hải Pḥng, Bắc Ninh và Thái B́nh được tách riêng thành Ḍng Nữ Đa Minh Xuân Hiệp.

24. D̉NG NỮ ĐA MINH BÙI CHU - TAM HIỆP

Nguyên là ḍng nữ Đa Minh Bùi Chu do Đức Giám mục Phạm Ngọc Chi thành lập năm 1961 và, di cư vào Nam, đặt trụ sở tại Tam Hiệp - Biên Hoà nên gọi là Ḍng Nữ Đa Minh Tam Hiệp.

Ḍng Nữ Đa Minh Tam Hiệp hiện sinh sống và hoạt động trong các giáo phận: Xuân Lộc (15 cộng đoàn); thành phố Hồ Chí Minh (4 cộng đoàn); Long Xuyên (2 cộng đoàn); Đà Lạt (1 cộng đoàn); Ban Mê Thuột (1 cộng đoàn).

Trụ sở : Phường Tam Hoà - Tp. Biên Hoà - Tỉnh Đồng Nai. (.823995.

25. D̉NG NỮ ĐA MINH THÁNH TÂM - HỐ NAI

Nguyên là Ḍng Đa Minh Hố Nai được thành lập sau di cư. Nhưng năm 1973, sau khi một số nữ tu tách ra thành lập các Ḍng Nữ Đa Minh Hải Pḥng, Bắc Ninh và Thái B́nh. Số nữ tu c̣n lại làm thành Ḍng Nữ Đa Minh Thánh Tâm.

Ḍng Nữ Đa Minh Thánh Tâm hiện sinh sống và hoạt động trong giáo phận Xuân Lộc (9 cộng đoàn) và thành phố Hồ Chí Minh (3 cộng đoàn).

Trụ sở : Phường Tân Biên - Tp. Biên Hoà - Tỉnh Đồng Nai. ( 881263.

Trụ sở tại Tp. HCM: Tu viện Mông Triệu  - 201 Lê Văn Sỹ, Phường 14, Quận Phú Nhuận. ( 8449443.

26. D̉NG NỮ ĐA MINH XUÂN HIỆP

Ḍng Nữ Đa Minh Xuân Hiệp do một số nữ tu gốc Hải Pḥng, Bắc Ninh và Thái B́nh tách từ Ḍng Nữ Đa Minh Hố Nai thành lập năm 1973.

Trụ sở : 37/5B Ấp Xuân Hiệp 1, Xă Linh Đông, Thủ Đức ( 8963741.

Ḍng Nữ Đa Minh Xuân Hiệp hiện có 3 miền Ḍng.

1. Miền Ḍng Mân Côi (Thái B́nh)

Được thành lập năm 1973 tách từ Ḍng Nữ Đa Minh Hố Nai. Ḍng Nữ Đa Minh Thái B́nh hiện hoạt động trong các giáo phận: Xuân Lộc (6 cộng đoàn); Tp. Hồ Chí Minh (5 cộng đoàn); Phú Cường (1 cộng đoàn ).

Trụ sở: Miền Ḍng Mân Côi Thái B́nh: Phường Tân Biên - Tp. Biên Hoà - Tỉnh Đồng Nai. ( 881276.

2. Miền Ḍng Mông Triệu (Hải Pḥng)

Được thành lập năm 1973 (tách từ Đa Minh Thánh Tâm - Hố Nai), hiện sinh sống và hoạt động trong các Giáo Phận Tp. Hồ Chí Minh (1 cộng đoàn); Đà Lạt (3 cộng đoàn); Xuân Lộc (2 cộng đoàn).

Trụ sở: Miền Ḍng Mông Triệu: 510 Ấp Tam Hà - Xă Linh Đông - Thủ Đức - Tp. HCM. ( 8960573.

3. Miền Ḍng Vô Nhiễm (Bắc Ninh)

Được thành lập năm 1973 (tách từ Ḍng Đa Minh Hố Nai), Miền Ḍng Vô Nhiễm Bắc Ninh hiện sinh hoạt trong giáo phận Tp. HCM (7 cộng đoàn); giáo phận Xuân Lộc (5 cộng đoàn); giáo phận Bắc Ninh (2 cộng đoàn).

Trụ sở: Miền Ḍng Vô Nhiễm (Bắc Ninh): 1/78B Dân Chủ - Làng Đại học Thủ Đức - Tp. HCM. ( 8960284.

27. D̉NG ĐA MINH XÓM MỚI LẠNG SƠN

Được thành lập ngày 8.12.1978 (tách từ Ḍng Nữ Đa Minh Tam Hiệp). Ḍng Nữ Đa Minh Lạng Sơn hiện sinh sống và hoạt động trong giáo phận Tp. HCM (4 cộng đoàn); Đà Lạt (1 cộng đoàn); Xuân Lộc (1 cộng đoàn); Long Xuyên (4 cộng đoàn).

Trụ sở chính: 25/2 đường 26/3 - P. 13 - Q. G̣ Vấp - Tp. HCM. ( 8911.067.

28. D̉NG NỮ LASAN

Ḍng nữ Lasan được thành lập tại Mai Thôn năm 1968

Trụ sở: 970 Xô Viết Nghệ Tĩnh. P 28, Q.B́nh Thạnh, Tp. HCM. ( 8991761.

29. TU HỘI NÔ TỲ THIÊN CHÚA

Nguyên là Tu hội Tận hiến Mẹ Maria được đổi thành Tu hội Nô Tỳ Thiên Chúa hiện có mặt trong giáo phận thành phố Hồ Chí Minh (1 cđ) và Xuân Lộc (1 cđ).

Trụ sở chính: 15/2A CMT8, P.5, Q.Tân B́nh, Tp. HCM. ( 8424.791.

30. TU HỘI NỮ TỲ CHÚA GIÊSU LINH MỤC

Nguyên là Tu Hội Nagiarét, thành lập từ năm 1958, sau này được đổi thành Tu hội Nữ Tỳ Chúa Giêsu linh mục, có mặt tại các giáo phận: thành phố Hồ Chí Minh (2 cộng đoàn), Long Xuyên (1 cộng đoàn).

Trụ sở chính: Tu viện Nagiarét, 200 ấp Thanh Hoá, xă Hố Nai 3, huyện Thống Nhất, tỉnh Đồng Nai. ĐT. 881618.

Trụ sở tại Tp. HCM: 96 Thích Quảng Đức, P 5, Q.Phú Nhuận. ( 8449177.

31. TU HỘI NỮ TẬN HIẾN I.C.M

Tu hội Tận Hiến ICM được thành lập năm 1949, hiện đang hoạt động tại các giáo phận Đà Lạt và Tp. HCM.

Trụ sở chính: Xă Lộc Tiến, Huyện Bảo Lộc, Tỉnh Lâm Đồng.

Trụ sở tại Tp. HCM: 166/9A XVNT. Phường 24, Q.B́nh Thạnh, ( 8995676.

 

II. D̉NG NỮ GỐC NƯỚC NGOÀI

1. D̉NG THÁNH PHAOLÔ THÀNH CHARTRES (S.P.C)

Ḍng Thánh Phaolô thành Chartres (soeurs de St Paul de Chartres, sisters St Paul of Chartres) được thành lập từ năm 1696 tại Pháp và đến Việt Nam từ năm 1960.

Ḍng hiện có 4.000 nữ tu, có mặt trên 27 quốc gia. Ở Việt Nam ḍng Thánh Phaolô thành Chartres hiện có ba tỉnh ḍng:

1.1 Tỉnh Ḍng Sài G̣n:

Trụ sở Tỉnh ḍng Sài G̣n: 4 Tôn Đức Thắng - Quận 1 - Tp. HCM. ( 8223.387

Tỉnh ḍng Sài G̣n hoạt động trong các giáo phận Tp. Hồ Chí Minh; giáo phận Xuân Lộc; giáo phận Phú Cường; giáo phận Đà Lạt.

1.2. Tỉnh Ḍng Mỹ Tho:

Trụ sở : 14 Hùng Vương - Tp. Mỹ Tho - Tỉnh Tiền Giang - ( 873589.

Tỉnh ḍng Mỹ Tho hoạt động tại các giáo phận Mỹ Tho; Giáo phận Vĩnh Long; giáo phận Tp. Hồ Chí Minh; Giáo phận Long Xuyên.

1.3. Tỉnh ḍng Đà Nẵng:

Trụ sở : 25 Yên Báy - Đà Nẵng - Tỉnh Quảng Nam . ( 824735.

Tỉnh ḍng Đà nẵng hiện có phục vụ trong các giáo phận: Tổng giáo phận Hà Nội; giáo phận Thanh Hoá; giáo phận Huế; giáo phận Đà Nẵng; giáo phận Kontum; giáo phận Ban Mê Thuột; giáo phận Quy Nhơn; giáo phận Nha Trang; giáo phận Phan Thiết.

Trụ sở trung ương: 193 via della Vignaccio I 00163 - Roma - Italia.

2. ĐAN VIỆN CÁT MINH (O.C.D)

Ḍng Đức Mẹ núi Carmel (Ordre de Notre Dame du Mont Carmel, Order of Our Lady of Mount Carmel) ở Việt Nam quen gọi là Đan viện Cát Minh Monastère des Carmelites) hoặc Ḍng Kín.

Ḍng được thành lập tại Tây Ban Nha từ năm 1562 do sự cải tổ của Thánh Têrêsa Avila. Ở Việt Nam hiện có 3 Đan viện mỗi đan viện Cát Minh đều độc lập

2.1. Đan Viện Cát Minh Sài G̣n:

Ḍng Kín Sài G̣n được thành lập từ năm 1861.

33 Tôn Đức Thắng - Phường Bến Nghé - Quận I - Tp. Hồ Chí Minh.

2.2. Đan Viện Cát Minh - B́nh Triệu:

Ḍng Kín Huế được thành lập năm 1909 và 1975 được chuyển vào Sài G̣n.

376/5 Ấp B́nh Triệu - Xă Hiệp B́nh Chánh - Thủ Đức - Tp. HCM.

2.3. Đan Viện Cát Minh Nha Trang:

Ḍng Kín Nha Trang là Ḍng Kín được thành lập năm 1929 tại Thanh Hoá và năm 1954 được chuyển vào Nha Trang.

Ḍng Cát Minh, Tp. Nha Trang, Tỉnh Khánh hoà.


3. D̉NG NỮ TỬ BÁC ÁI THÁNH VINH SƠN (N.T.B.A)

Tu hội Nữ tử Bác ái Thánh Vinh Sơn (Filles de la Charité de Saint Vincent de Paul, Daughters of Charity of Saint Vincent de Paul) quen gọi là Ḍng Bác ái Vinh Sơn được thành lập năm 1533 tại Pháp. Tổng số nữ tu Nữ tử Bác ái Vinh Sơn trên thế giới hiện có 27.766 nữ tu có mặt tại 84 nước khắp Năm châu.

Ḍng được thành lập ở Việt Nam từ năm 1928. hiện phục vụ trong các giáo phận: Tp. Hồ Chí minh, Phú Cường, Đà Lạt, Banmêthuột, Nha Trang, Mỹ Tho, Vĩnh Long, Cần Thơ , Long Xuyên, Xuân Lộc.

Trụ sở TW ở nước ngoài: 14 rue du Bac - 75340 Paris Cedex 05 - France.

Trụ sở TW ở Việt Nam: 42 Tú Xương - Quận 3 - Tp. HCM. ( 8299.582.

4. D̉NG PHAN SINH THỪA SAI ĐỨC MẸ (F.M.M)

Ḍng Phan sinh Thừa sai Đức mẹ (Franciscaines Missionnaires de Marie, Franciscan Missionaries of Mary) được thành lập ở Ấn Độ năm 1877. Ḍng hiện có 8.448 nữ tu có mặt trong 77 quốc gia khắp năm châu.

Ḍng bắt đầu ở Việt Nam năm 1932 tại Trại phong Quy Hoà, thành phố Quy Nhơn, tỉnh B́nh Định. Hiện đang hoạt động trong các giáo phận: Tp. Hồ Chí Minh, Đà Lạt, Xuân Lộc, Nha Trang, Quy Nhơn.

Trụ sở TW ở nước ngoài: 12 vie Giusti - Roma - Iatalia.

Trụ sở TW Việt Nam: 269 Nguyễn Văn Đậu - Quận B́nh Thạnh.

5. ĐAN VIỆN THÁNH CLARA (O.S.C)

Ḍng Thánh Clara (Ordre de Sainte Claire) được thành lập ở Italia năm 1212, hiện có khoảng 18.000 nữ tu với 900 đan viện có mặt trên 80 quốc gia.

Ḍng Clara ở Việt Nam do Đan viện Roubaix (Pháp) thánh lập tại Vinh ngày 14-11-1935; năm 1950 v́ chiến tranh, các nữ tu ḍng Clara ở Vinh đă trở về Đan viện Roubaix; ngày 27-2-1972, 4 nữ tu người Việt và 1 nữ tu người Pháp trở lại lập Đan viện ở Thủ Đức.

1/40 ấp Phong Phú - xă Tăng Nhơn Phú - Huyện Thủ Đức - Tp. HCM.

D̉NG THÁNH CLARA

+ MỤC ĐÍCH VÀ ĐƯỜNG HƯỚNG

  • Sống Phúc Âm theo Linh đạo của Thánh Phanxicô Assisi và Thánh Clara nhưng quy về đời sống chiêm niệm, ẩn lán.
  • Chuyên lo cầu nguyện qua nếp sống thực sự nghèo khó, hèn mọn, khổ chế, đơn sơ, vui tươi và huynh đệ.

+ ĐIỀU KIỆN GIA NHẬP

  • Có dấu hiệu sống ơn gọi chiêm niệm; Yêu thích sống khó nghèo, hèn mọn và huynh đệ.
  • Sức khoẻ b́nh thường, tâm lư ổn định.
  • Tuổi từ 18 đến 25; Tŕnh độ văn hoá: lớp 12.
  • Có cha xứ hoặc cha linh hướng giới thiệu.

+ LIÊN LẠC

  • Trụ sở chính của Ḍng: Đan Viện Clara
  • Địa chỉ: 1/38 Khu phố 1, phường Tăng Nhơn Phú B, Quận 9, Tp. HCM, Việt Nam ; ĐT: (848). 8969805

 

6. D̉NG ĐỨC BÀ (C.N.D)

Ḍng Đức Bà theo luật Thánh Augustino (Congregation de Notre Dame, Chanoinesses de Saint Augustin) ở Việt Nam c̣n gọi là Ḍng Oiseaux (Couvent des Oisaux).Ḍng được thành lập năm 1597 tại Pháp và bắt đầu ở Đà Lạt năm 1935, Hà Nội năm 1936 và ở Sài G̣n:1950 với các trường trung học nữ:

- Hà Nội: Maison de Notre Dame du Rosaire - Đà Lạt: Notre Dame de Langbian.

- Sài Gon: Regina Mundi.

Sau Hiệp định Genève năm 1954, các cơ sở ở Hà Nội ngưng hoạt động; sau 30.4.1975, hai trường ở Đà Lạt và Tp HCM do nhà nước quản lư.

Ḍng Đức Bà hiện nay có 700 tu sĩ trên toàn thế giới. Tại Việt Nam, Ḍng Đức Bà hiện phục vụ trong các giáo phận : Thành phố HCM (5 cộng đoàn), Đà lạt (1 cộng đoàn)

Trụ sở TW ở nước ngoài : Villa Pacis - 567 Via della Camillucia - Roma Italia

Trụ sở tại Tp HCM : 228 Nam Kỳ Khởi nghĩa - P6. Q3.Tp HCM ( 8230.981.

Các bạn là những người đang khao khát
- Yêu mến và sống trọn vẹn cho Thiên Chúa.
- Yêu mến và phục vụ anh chị em, nhất là những người nghèo bị bỏ rơi
- Sống t́nh huynh đệ và chứng tá Nước Trời
Xin mời các bạn hành cùng khám phá linh đạo của D̉NG ĐỨC BÀ

D̉NG ĐỨC BÀ
Nữ kinh sĩ Thánh Âu Tinh


Nguồn gốc:
Ḍng Đức Bà được khai sinh vào dịp lễ Giáng Sinh 1597 tại Lorraine ( Pháp) do 2 Đấng Sáng Lập : Á thánh Alix Le Clerc (1576-1622) và Thánh Pierre Fourier (1565-1640). Ḍng Đức Bà đến Việt Nam năm 1935

Ḍng Đức Bà tại Việt Nam
Với sứ vụ GIÁO DỤC - "LÀM CHO NGÀI LỚN LÊN", tức "Làm mọi sự để Vinh Danh Chúa", các nữ tu dấn thân phục vụ trong rất nhiều môi trường và nhiều lănh vực, đặc biệt chú tâm đến giới trẻ :
-Giáo dục đức tin : đào tạo giáo lư viên, dạy giáo lư cho mọi thành phần, mọi lứa tuổi...
-Giáo dục văn hóa : tham gia giảng dạy từ cấp Mẫu Giáo đến Đại Học
-Giáo dục nhân bản: mở các khóa bồi dưỡng nhằm thăng tiến con người trên các lănh vực như : tâm lư, phát triển nhân cách, giáo dục gia đ́nh, giáo dục giới trẻ
-Giáo dục xă hội: giúp đỡ - giáo dục trẻ em gặp hoàn cảnh khó khăn, khuyết tật và thăng tiến đời sống gia đ́nh nhất là phụ nữ
-Các lănh vực khác: dịch kinh thánh, đồng hành với các bạn trẻ, các khóa bồi dưỡng cho tu sĩ - giáo dân, tư vấn tâm lư.

ĐỜI SỐNG TÔNG ĐỒ CỦA CÁC NỮ TU D̉NG ĐỨC BÀ ĐÂM RỄ SÂU TRONG MẦU NHIỆM NHẬP THỂ.
- Thực hiện lời Đức Mẹ tại tiệc cưới Cana: "Ngài bảo ǵ các con cứ việc làm theo"(Ga 2,5)
- Lấy đức ái và tự do theo Thánh Thần làm luật sống
"Chỉ có một tâm hồn và một trái tim hướng trọn về Thiên Chúa"( luật thánh Âu Tinh)

 
Con đường các bạn muốn chọn
và con đường chúng tôi đang theo
có lẽ cùng một hướng chăng ?


Các bạn có thể liên hệ với chúng tôi theo địa chỉ :
Ḍng Đức Bà : 228 Nam Kỳ Khởi Nghĩa, Q.3, TP.HCM.
ĐT : 9.326.991
e-mail: tidoduba@hcm.vnn.vn

 

7. ĐAN VIỆN NỮ BIỂN ĐỨC (O.S.B)

Ḍng nữ Biển Đức (Ordre de Saint Benoit) thành lập tại Bathilde - Pháp năm 1929. Ḍng được thành lập tại Banmêthuột 1954 sau được chuyển về Thủ Đức.

46/2 Vơ Văn Ngân - Thủ Đức - Tp HCM

8. D̉NG ĐỨC BÀ TRUYỀN GIÁO (R.N.D.M)

Ḍng Đức Bà Truyền giáo (Notre Dame des Missions) được thành lập tại Pháp năm 1861 do nữ tu Marie du Coeur de Jesus) . Ḍng bắt đầu hoạt động ở Phát Diệm năm 1924 rồi ở Thanh Hoá, Lạng sơn. Sau năm 1954 di cư vào nam thành lập ở Nhatrang và Sại G̣n , chủ yếu lo các trường học

Ḍng Đức Bà Truyền giáo trên thế giới hiện có 800 nữ tu. Tại Việt Nam Ḍng Đức Bà Truyền giáo hiện có tại các giáo phận : Tp HCM, Phú Cuờng, Xuân Lộc Đà lạt, Nhatrang, Buôn ma thuột.

Trụ sở TW ở nước ngoài Via di Bravetta 628 00164 Roma Italia

Trụ sở tại Việt Nam : 50 Huỳnh Mẫn Đạt - Quận B́nh Thạnh Tp HCM

( 8993029 - 8960288

9. D̉NG NỮ TU CHÚA QUAN PH̉NG (C.Q.P)

Ḍng Nữ Tu Chúa Quan Pḥng (Les Soeurs de la Providence de Portieux) được thành lập tại Pháp năm 1762 do Á Thánh Gioan Mactin Moye.

Ḍng bắt đầu có cơ sở năm 1876 ở Cù Lao Giêng, An Giang, lúc đó thuộc đị phận Nam Vang. Tổng số Nữ Tu Chúa Quan Pḥng trên thế giới khoản g 1000

Tại Việt Nam các chị phục vụ trong các giáo phận : Cần thơ, Long Xuyên,) Vĩnh Long, Mỹ Tho, Đà Lạt, Kontum, Buôn ma thuột.

Trụ sở TW tại nước ngoài : Providence Portieux Vosges - France

Trụ sở chính tại Cần thơ : 327 Tầm Vu - Cần Thơ

Trụ sở tại Tp HCM 175 Hai Bà Trưng Phường 6 - Q 3 Tp HCM ( 892180

10. D̉NG CON ĐỨC MẸ PHÙ HỘ (F.M.A)

Ḍng Con Đức Mẹ Phù hộ (Filies de Marie Auxiliatrice, Daughters of Mary Help of Christians) được thành lập tại Ư năm 1872 theo tinh thần của Thánh Bosco nen cũng gọi là Nữ Tu Salesienne. Ḍng hiện có 16.249 nữ tu tại 85 quốc gia. Ḍng bắt đầu có mặt ở Việt Nam từ năm 1961 tại Tp HCM, Xuân Lộc

Trụ sở TW ở nước ngoài : Instituto Internationale Maria Ausiliatrice Via dellAteneo Salesiano 81 00139 Roma Italia

Trụ sở tại Việt Nam : 1142 Ấp 4 xă Tam Phú Thủ Đức Tp HCM ( 8960826.

11. D̉NG THÁNH PHAOLÔ THIỆN BẢN (O.S.P)

Ḍng Thánh Phaolô Thiện bản (Oeuvres de Saint Paul) được thành lập tại Thụy sỹ ngày 8.12.1873. Ḍng có mặt tại Thuỵ sỹ, Pháp, Cameroun, Madagascar, Việt Nam. Với tổng số 133 nữ tu thuộc 11 quốc tịch. Ḍng Thánh Phaolô Thiện bản tại Việt Nam được thành lập 1.1974 theo yêu cầu của Đức Tổng Giám Mục Phaolô Nguyễn Văn B́nh.

Trụ sở TW Oeuvres de Saint Paul Fribourg Suisse

Trụ sở tại Việt Nam 15/1 Lư chính Thắng Q3 Tp HCM ( 445317

12. TU HỘI BÁC ÁI

Tu Hội Bác Ái (Foyer de Charité) thành lập tại Chateauneuf de Galaure do chị Marthe Robin và linh mục Georges Finet- Pháp năm 1936.

Tu Hội Bác Ái tại Việt Nam được thành lập năm 1968 tại B́nh Triệu. Tu hội hiện có mặt tại các Giáo phận Tp HCM và Xuân Lộc

Trụ sở ở nước ngoài : Foyer de Charité 26330 Chateauneuf de Galaure - Pháp.

Trụ sở tại Việt Nam : 348/5 B́nh Triệu, xă Hiệp B́nh Chánh, Thủ đức, Tp HCM ( 669793

13. TU HỘI LAO CÔNG THỪA SAI (T.M)

Tu hội lao công thừa sai Đức Mẹ Vô Nhiễm (Travailleuses des Missionnaires de LImmaculée Conception, Tertiaire du Carmel) được thành lập tại Pháp 1950

Trên thế giới hiện có khoảng 50 nữ tu, tại Việt Nam được thành lập từ năm 1962 hiện thuộc Tp HCM và Giáo phận Xuân lộc

Trụ sở tại Việt Nam : 43 Bành văn Trân P7. Q Tân B́nh HCM.( 8641079

14. TU HỘI DÂNG TRUYỀN (OMMI)

Tu Hội Dâng Truyền (Oblates Missionnaires de marie Immaculée) thành lập tại Québec 1952 và tại Việt Nam 1964.

Trụ sở : 88/1 Vơ thị Sáu P Tân Định Q1 Tp HCM

15. TU HỘI NHẬP THỂ

Tu Hội Nhập thể thành lập tại Quebéc 1947 và tại Việt Nam 1961.

Trụ sở 25 Trần Hữu Trang P11- Q Phú Nhuận.

16. D̉NG TIỂU MUỘI CHÚA GIÊSU 

Ḍng Tiểu Muội có mặt tại Việt Nam từ 1953.
Châm ngôn : Giêsu T́nh Yêu.

Đặc sủng : Chiêm niệm giữa đời theo tinh thần con trẻ của

Tin Mừng. Hoạt động : sống đời thường như Chúa Giêsu Nazareth.

Bổn mạng lễ Giáng Sinh 12-12. Hiện có 30 chị khấn trọn đời, 13 khấn tạm.

Địa chỉ liên lạc : 25/ 4 Phan Văn Hân, Q. B́nh Thạnh. TP Hồ Chí Minh. (GHCGVN Niên Giám. Tr. 374)
Tiểu Muội Đà Lạt

17. Hội dòng Con Đức Mẹ Nam Vang Phú Cường 

18. Hội dòng Mẹ Nhân Ái

 


 

III. D̉NG NAM GỐC NƯỚC NGOÀI

1. D̉NG LASAN (F.S.C)

Ḍng anh em các trường Kitô (Frères des Ecoles Chrétiennes, Brothers of the Christian Schools) do Thánh Jean Baptiste de la Salle thành lập năm 1680 nên ở Việt Nam gọi là ḍng Lasan (La Salle).

Ḍng La San bắt đầu có mặt ở Sài G̣n từ năm 1863. Sau đó, cho tới giữa thế kỷ XX, đă có một hệ thống trường của các sư huynh Lasan ở hầu hết các tỉnh từ Nam ra Bắc : Hà nội, Hải Pḥng, Nam Định, Huế, Quy nhơn, Ninh B́nh , Nhatrang, Sài G̣n, Vĩnh Long, Sóc Trăng , Đà lạt, Kontum, Ban mê thuột.với những trường nổi tiếng như trường Puginier. (Hà Nội) Pellerin (Huế) Taberd, Mossard (Sài G̣n), Adran (Đà Lạt)

Sau năm 1954, hệ thống trường Lasan ở Bắc vĩ tuyến 17 ngưng hoạt động, Sau 30.4.1975 hệ thống trường Lasan ở Miền nam cũng giao cho Nhà Nước quản lư. Hiện nay ḍng Lasan có khoảng 7.400 sư huynh trên thế giới.

Trụ sở 59 B Nguyễn Du - Phường Bến Nghé Q1 Tp HCM . ( 8299.134

Năm nay, Tỉnh Ḍng La San Việt Nam kỷ niệm 140 năm, ngày các Sư Huynh La San đến Viêt Nam (1866-2006).
Anh Em La San xin chào đón các bạn.


ĐÔI NÉT VỀ LASAN

SỨ MẠNG LA SAN trong Xă hội và trong Giáo hội


Anh Chị Em (ACE) hăy xem công việc của Anh Em như là một trong những công việc lớn lao (considerable) và ưu việt (excellent) nhất trong Giáo Hội bởi v́ nó là một trong những công việc có khả năng chống đỡ GH bằng cách tạo cho GH một nền tảng vững chắc.
(NG 155,1 : Lễ Thánh Cassien)
Anh Chị Em phải xem công việc của ḿnh như là một trong những công việc tối quan trọng và tối cần thiết trong Giáo Hội mà Anh Chị Em đă đựoc các chủ chăn và cha trao phó. (NG 199,1)
“Ngay từ thời thánh GLS, Ḍng này rất cần thiết. Các người trẻ, người nghèo, thế giới và Giáo Hội cần đến thừa tác vụ của các Anh Chị Em” (LD 141).
Thật vậy, ngay từ thuở ban đầu, Ḍng đă chứng tỏ là một công cụ hữu hiệu trong xă hội và Giáo hội.


SỨ VỤ LA SAN TRONG XĂ HỘI


Thời của GLS là một thời chuyển tiếp từ xă hội trung cổ sang một cuộc cách mạng kỹ nghệ. Chính trong bối cảnh này mà GLS phát hiện ra việc thành h́nh mọt tầng lớp xă hội mới và một ư niệm mới về nghèo khó.
Sự phân tích của ngài dựa trên ư niệm cho rằng dốt nát là cội rễ của nghèo túng.
“Những ngừoi lam lũ kiếm sống dốt kiến thức tự nhiên và về đạo, những người này tất nhiên không thể dạy dỗ ǵ cho con cái họ. Các trẻ này bị bỏ mặc và chúng sẽ đi vào những sự tệ hại không dễ ǵ sửa sai được.”
(NG 193,2)
Nói cách khác, nghèo khó đánh bẫy con người vào một ṿng lẩn quẩn : nghèo túng dẫn đến bị đẩy ra ngoài lề xă hội, bị loại trừ, bỏ rơi dẫn đến dốt nát và dốt nát sẽ dẫn đến nghèo túng. Một khi đă vào ṿng kim cô này th́ khó mà thoát ra.
Gioan La San tin rằng t́nh trạng này không thể giải quyết bằng cách tiếp cận riêng lẻ nghèo túng hay dốt nát. Để phá vỡ ṿng vây một cách triệt để phải tấn công cả ba yếu tố. Đây chính là yếu tố độc đáo của sản phẩm GLS. Đề nghị xă hội của ngài mang ba yếu tố trực tiếp đánh vào các yếu tố của ṿng lẩn quẩn :
• Để đối phó với nghèo túng ngài tin rằng đám trẻ cần có kiến thức..
• Để đối phó với việc bị loại trừ ra ngoài xă hội, ngài tin rằng giáo dục phải dựa trên đức tin và trong tinh thần Tin Mừng.
• Để con em người nghèo có thể đến trừong ngài tin rằng giáo dục phải miễn phí.
Thật vậy : Cho người nghèo tiền bạc chỉ giúp họ qua cái ngặt nghèo chứ không phải là một giải pháp lâu dài. Mặt khác, cũng khó mà gột bỏ được những thành kiến nơi những người bị xă hội đẩy ra ngoài lề. Tương tự, giảng dạy đạo lư không luôn luôn được những người cùng khốn về vật chất lắng nghe. Nhưng nếu giải quyết ba mặt giáp công, cả ba vấn đề một lúc sẽ kết quả hơn.
Giải pháp La San vẫn c̣n giá trị, xă hội và Giáo hội vẫn c̣n cần đến những người hiến thân cho sứ vụ giáo-dục-miễn-phí-và-dựa-trên-đức-tin. Luật Ḍng khi bàn đến sinh lực của Ḍng đă tuyên bố một cách tường minh :
“Ngay từ thời thánh GLS, Ḍng này rất cần thiết. Các người trẻ, người nghèo, thế giới và Giáo hội cần đến thừa tác vụ của các Anh Em” (LD 141).


Đặc sủng LA SAN trong Giáo hội


Chính Thiên Chúa Quan Pḥng đă thiết lập trường Kitô. (tựa đề NG 193)
Chăm sóc dạy dỗ giới trẻ là một công việc tối cần thiết cho Giáo hội. (tựa đề NG 199)
Cha Thánh Gioan La San rất xác tín về địa vị của các Sư Huynh trong Giáo hội. Tuy rằng ngài không dùng từ “đặc sủng” như chúng ta hiện nay nhưng ư nghĩ của ngài rất sát với thần học Giáo hội hiện đại : Suy niệm về Thánh Phaolô : “trong Giáo hội, Thiên Chúa đặt ra các Tông đồ, các ngôn sứ và các thầy dạy” và ACE sẽ xác tín rằng chính Thiên Chúa cũng đă đặt để ACE trong nhiệm vụ đang làm. “… Có nhiều thừa tác vụ khác nhau và Thần Khí tỏ ḿnh ra nơi mỗi cách là v́ ích chung – nghĩa là lợi ích cho Giáo Hội. Người th́ được Thần Khí ban cho ơn ăn nói khôn ngoan, kẻ khác được ơn đức tin bởi cũng một Thần Khí (NG 201,1).
Như vậy vị trí của chúng ta trong Giáo hội là cần thiết. Đây là vị trí trung gian (médiateur) giúp Giáo Hội mang ơn cứu độ đến với mọi người : Kitô giáo cũng như ngoài hay thù nghịch Kitô giáo. đặc biệt là những người bị ném ra ngoài lề xă hội, đồng thời mang muôn người đến với Giáo Hội vào Nước Thiên Chúa. Mầu nhiệm Nhập Thể được thể hiện nơi đây và vào lúc này như thế đấy qua công tác của Ḍng. Giáo hội cũng đă chính thức công nhận vị thế này qua sắc chỉ phê chuẩn Ḍng. Các Thánh và chân phước La San cũng đă là những minh họa hùng hồn về điều này.


TÍNH ĐỘC ĐÁO hay CĂN TÍNH LA SAN


Sứ mạng mà Giáo hội công khai trao cho Ḍng La San nằm trong công tác giáo dục và Kitô. Nhưng trên thế giới cũng có nhiều Ḍng, thậm chí nhiều gio dân cũng làm công việc đó. Tính độc đáo và không thể thay thế của Anh Chị Em La San chúng ta là ở chỗ nào ? Đó chính là sự hiến thánh và cuộc sống cộng đoàn của chúng ta. Đây là điều GLS đă ư thức mănh liệt khi cùng với Nicolas Vuyard và Gabriel Drolin và nhất là khi cùng với 12 thầy thân tín nhất tuyên khấn vĩnh viễn liên kết với nhau để cùng chung và liên kết lo cho các trường từ thiện. Sinh lực Ḍng được hồi sinh ở biến cố này và cũng chính ngày lễ Chúa Ba Ngôi 1694 này khai sinh ra Ḍng Sư huynh Trường Kitô !
Tông huấn Vita Consecrata chỉ rơ :
Tuy có nhiều sinh hoạt chúng với các giáo dân, người tu sĩ làm những công việc đó theo căn tính hiến thánh của ḿnh và họ biểu thị bằng cách đó, một tinh thần dâng hiến trọn vẹn cho Thiên Chúa và cho Giáo hội theo đặc sủng của họ.” (VC 60).
Như thế ACE La San làm công tác giáo dục như là một người hiến thánh, một công cụ thánh thiện mà Thiên Chúa thánh hóa để mang ơn cứu độ đến cho những linh hồn Ngài đă trao phó cho họ. Chính để có thể sống trong ư thức hiến thánh mà ACE La San phải có tinh thần Đức Tin để có thể “nh́n mọi sự dưới con mắt đức tin, làm mọi sự v́ Chúa và gán ghép mọi sự về Chúa” (LD 5)
Hơn nữa, để thành công, công cuộc La San cần có những thành viên hiến trọn đời mnh cho sự nghiệp giáo dục mà Giáo hội trao phó. ACE La San chính là những người biết từ bỏ mọi toan tính vật chất để có thể phục vụ giáo dục một cách nhưng không, dành trọn vẹn t́nh yêu cho những trẻ được trao phó cho họ và có một ư chí từ bỏ ư riêng để ḥa ḿnh trong kỷ luật và biện phân của tập thể hầu công cuộc được trôi chảy. Chính sự dấn thân quyết liật, xuất phát từ hoa trái của tinh thần đức tin là ḷng nhiệt thành này làm nên tính các đặc thù của tu sĩ-chuyên viên-giáo dục La San.
Ngoài ra, công cuộc giáo dục vô vị lợi và đ̣i hỏi nhiều hy sinh khó đứng vững nếu không có một tổ chức hay tập thể cùng chung vai gánh vác. Nét đặc thù thứ ba của các ACE La San là ở tinh thần cùng chung và liên kết.


LỜI NHẮN NHỦ CỦA CHA THÁNH LẬP D̉NG


Anh Chị Em phải thấy vinh dự nhường bao khi được Giáo hội trao phó cho Anh Chị Em một công việc rất thánh và rất cao quư như thế khi Anh Chị Em được Giáo hội chọn để dạy cho trẻ hiểu biết về đạo và tinh thần Kitô giáo. Hăy cầu xin Chúa cho Anh Chị Em trở nên xứng đáng để thực thi, một cách xứng hợp, một thừa tác vụ cao quư như vậy. Anh Chị Em hăy cảm tạ Thiên Chúa v́ đă ban cho Anh Em được thông phần vào thừa tác vụ của các Thánh Tông đồ, các Giám mục và chủ chăn chính yếu của Giáo Hội. Anh Chị Em hăy tôn trọng thừ atác vụ của ḿnh bằng cách trở nên những thừa tác viên ứng đáng của Giáo Ước Mới như thnh Phaolô dạy (x. 2 Cr 3,6). (NG 199,1)
“... Ta xác tín rằng sứ mạng giáo dục tuổi trẻ là sứ mạng quan trọng hàng đầu”
(Piô XII. sắc lệnh tôn phong thánh Gioan La San làm quan thầy các nhà giáo dục, 1950 ; x. Tông thư của ĐGH Piô XII gởi các Ḍng tu có sứ mạng giáo dục thanh niên trong các trường học và Đại học. 1954)


Phạm quang Tùng, FSC

 

2. D̉NG BIỂN ĐỨC (O.S.B)

Ḍng Biển Đức (Ordre Bénédictin hay Ordre de Saint Benoit O.S.B) được thành lập năm 520 tại Subiaco (Italia) do Thánh Biển Đức. Đây là Ḍng tu đầu tiên của Giáo Hội mà nhà ḍng gọi là Đan Viện (Monastère) chứ không phải là Tu Viện (Couvent)

Ḍng Biển Đức thành lập Đan Viện đầu tiên ở Đà Lạt năm 1935; Huế năm 1940 và có tất cả 12 linh mục , 61 tu sĩ không linh mục (9.600 tu sĩ trên thế giới) Gồm:

Đan Viện Thiên An Huế

Đan Viện Thiên Hoà - Buôn Ma Thuột

Đan Viện Thiên B́nh - Xuân Lộc

Đan Viện Thiên Phước - Tp Hồ chí Minh

Trụ sở TW nước ngoài : Via S. Ambrosio 3 - 00186 Rôma Italia

Trụ sở TW tại Việt Nam : Đan Viện Thiên An Huế - Ht 4 Huế- Thừa Thiên

Trụ sở ở Tp HCM : 294B Ấp Tam Hải Xă Tam B́nh - Thủ Đức

3. D̉NG XITÔ (O.C)

Ḍng Xitô (Ordre Cioterciens) do một số tu sĩ Biển Đức tách khỏi ḍng Biển Đức thành lập tại Citeaux (Xitô) thuộc Pháp, năm 1098 nên gọi là ḍng Xitô (Cisterciens). Ḍng Xitô sống theo luật của ḍng Thánh Biển Đức, nhưng độc lập với ḍng Biển Đức và có một hệ thống riêng, hệ thống Xitô.

Ḍng Xitô đầu tiên được thành lập ở Việt Nam năm 1918 trên núi Phước Sơn, huyện Vĩnh Linh, tỉnh Quảng Trị; năm 1936, một Đan viện Xitô khác được thành lập tại Châu Sơn, huyện Nho Quan, tỉnh Ninh B́nh; năm 1952 một Đan viện Xitô thứ ba được xây dựng ở Phước Lư, Xoài Minh, Biên Hoà.

Năm 1953, ḍng Phước Sơn-Quảng Trị được dời về Long Thạnh Mỹ-Thủ Đức; năm 1954 một số tu sĩ ở ḍng Châu Sơn-Ninh B́nh di cư vào nam và lập Đan viện Châu Sơn-Đơn Dương.

Như thế, ở Việt Nam hiện có 4 Đan viện Xitô độc lập nhưng được hợp thành Hội Ḍng Xitô Thánh Gia do một trong các Đan viện phụ làm Hội trưởng:

Đan viện Phước Sơn : 81B Trần B́nh Trọng, P.1, Q.5, TP.HCM, ( 8352.270

Đan viện Phước Lư : Xă Vĩnh Thanh, huyện Nhơn Trạch, tỉnh Đồng Nai. Trụ sở tại TP.HCM:79 Trần B́nh Trọng, Q.5, ( 8393.084

Đan viện Châu Sơn-Nho Quan: xă Phố Sơn, huyện Nho Quan, tỉnh Ninh B́nh

Đan viện Châu Sơn-Đơn Dương : xă Lạc Xuân, huyện Đơn Dương, tỉnh Lâm Đồng, ( 16.34946.

Trụ sở tại Tp. HCM: 81A Trần B́nh Trọng, Q.5, ( 8391.574

4. D̉NG ĐAMINH VIỆT NAM (O.P)

Ḍng anh em Thuyết Giáo do thánh Đaminh (Dominique,Dominicus) thành lập năm 1216 tại Toulouse Pháp.

Ḍng Đaminh thế giới hiện có 5.040 linh mục và 1750 tu sĩ. Các thừa sai Đaminh thuộc tỉnh Ḍng Manila, Philippin đảm trách công cuộc truyền giáo ở Đông Đàng ngoài. Cho tới Hiệp Định Genève 21.7.1954 Ḍng Đaminh chỉ hoạt động ở Miền Bắc, trong phạm vi các giáo phận thuộc Đông Đàng ngoài. Năm 1954 một số đông tu sĩ vào Miền Nam.

Trong suốt 300 năm, ḍng Đaminh ở Việt Nam vẫn thuộc tỉnh ḍng Manila và ngày 18.3.1967 Tỉnh Ḍng Đaminh mới được thành lập.

Ḍng Đaminh trên thế giới có 4902 linh mục và 576 tu sĩ. Tại Việt Nam, Ḍng đang hoạt động tại các giáo phận TP HCM, Xuân Lộc Phú Cường, Đà lạt

Trụ sở TW ở nước ngoài : Convento Santa Sabima - Piazza Pietro dIlliria 00153 Roma - Italia

Trụ sở tại Việt Nam :190 Lê văn Sĩ P10. Q Phú Nhuận TP HCM ( 8440552

D̉NG ĐA MINH
(O.P. : Ordo Praedicatorum - Order of Preachers
)


Lược sử : Ḍng Đa Minh, danh xưng chính thức là Ḍng Anh Em Thuyết Giáo, do thánh Đa Minh sáng lập năm 1216 tại Toulouse, miền Nam nước Pháp. Ḍng được Đức Giáo Hoàng Honorius III châu phê ngày 21-01-1217, và được ủy nhiệm trách vụ truyền giảng Lời Chúa, cung cấp cho các Giám mục một đội ngũ các nhà giảng thuyết được đào tạo cẩn thận để hỗ trợ các ngài trong trách vụ lớn lao ấy. Ḍng có trụ sở tại Roma. Bề trên Tổng quyền của Ḍng hiện nay là Lm. Carlos Alfonso Azpiroz Costa, được bầu trong Tổng hội Providence, năm 2001, trong nhiệm kỳ 9 năm. Ḍng có mặt tại 88 quốc gia trên thế giới, với tổng số linh mục, tu sĩ khoảng 6.600 người.

Ḍng Đa Minh đến Việt Nam vào thế kỷ XVI (1550). Từ năm 1756, Ḍng phụ trách miền truyền giáo Đa Minh, nay là địa bàn thuộc 5 giáo phận : Hải Pḥng, Bùi Chu, Bắc Ninh, Thái B́nh và Lạng Sơn. Ḍng đă có nhiều tu sĩ lấy máu đào làm chứng cho đức tin. Trong số 117 Thánh Tử Đạo Việt Nam, Ḍng Đa Minh có 38 vị, gồm 6 Giám mục, 16 linh mục (11 người Việt Nam), 16 đoàn viên Ḍng Ba (3 linh mục, 6 thầy giảng, 7 giáo dân). Ḍng đă đóng góp cho Giáo hội Việt Nam 2 Giám mục : Đức cha Đa Minh Hoàng Văn Đoàn (Gp. Bắc Ninh, Quy Nhơn) và Đức cha Giuse Trương Cao Đại (Gp. Hải Pḥng).

Năm 1967, Tỉnh Ḍng Đa Minh Việt Nam được thành lập với tên gọi là "Tỉnh Ḍng Nữ Vương Các Thánh Tử Đạo Việt Nam".

Bổn Mạng : lễ kính thánh Tổ Phụ Đa Minh (08-08)

Châm ngôn : "Contemplata aliis tradere" (Chiêm niệm và truyền thông chân lư)

Tôn chỉ : Những yếu tố căn bản của đời tu Đa Minh là : sống cộng đoàn, tuân giữ các lời khuyên Phúc Âm, cầu nguyện và cử hành phụng vụ chung, chuyên cần học hỏi chân lư và thi hành tác vụ tông đồ.

Hoạt động chính : giảng dạy tại các chủng viện, học viện, giảng thuyết lưu động, điều hành giáo xứ.

Nhân sự : tại Việt Nam, Tỉnh Ḍng Đa Minh hiện có :
+ 4 tu viện :
- Tu viện thánh An-be-tô Cả (Tu viện Ba Chuông) : 190 Lê Văn Sỹ, Q. Phú Nhuận, Tp. HCM; ĐT : (08) 8448206
- Tu viện Mân Côi : 90 Nguyễn Thái Sơn, Q. G̣ Vấp, Tp. HCM; ĐT : (08) 8940477
- Tu viện Mai Khôi : 44 Tú Xương, P. 7, Q. 3 Tp. HCM;
ĐT : (08) 9320360; (08) 9325738
- Tu viện thánh Martin : ¼ Kp. 10, Tân Biên, Biên Ḥa, Đồng Nai;
ĐT : (061) 989318; (061) 989460
+ 2 tu xá :
- Tu xá thánh Đa Minh : 16 Hà Huy Tập, Đà Lạt, Lâm Đồng; ĐT : (063) 832806
- Tu xá thánh Vinh Sơn Liêm : 1116 P. Tam Phú, Thủ Đức, Tp. HCM;
ĐT : (08) 8961731
+ 11 giáo xứ (6 tại Tp. HCM, 3 tại Xuân Lộc, 1 ở Đà Lạt và 1 ở Phú Cường).
+ Số linh mục: 81, tu sĩ khấn trọng: 57, tu sĩ khấn tạm: 68, tập sinh: 13, dự tu: khoảng 60.
* Ngoài ra, Tỉnh Ḍng c̣n có một Phụ Tỉnh ở Canada với 40 linh mục, 7 tu sĩ .

Địa chỉ Trụ sở Tỉnh Ḍng :

43 Nguyễn Thông, phường 7, quận 3, Tp. HCM
ĐT : (08) 9321881
Fax : (08) 9321880
E-mail : vptddmvn@hcm.vnn.vn
Website : http://www.daminh.org


Bề trên Giám tỉnh đương nhiệm : Tu sĩ Giuse Nguyễn Cao Luật, O.P., sinh năm 1951, lănh tác vụ linh mục năm 1991.

Chú ư: Các bạn trẻ muốn t́m hiểu Ơn gọi Đa Minh, xin liên lệ trực tiếp với Lm. Giuse Nguyễn Đức Trung, OP, hiện ngụ tại tu xá thánh Vinh Sơn Liêm, Tam Hà, Thủ Đức.


Một số địa chỉ các Ḍng Nữ Đa Minh

HỘI D̉NG THÁNH CA-TA-RI-NA XI-Ê-NA BÙI CHU
Bùi Chu, Xuân Ngọc, Xuân Thủy, Nam Định. Tel: (0350) 886.138. E-mail: hddmbuichu@yahoo.co.uk
Bề Trên Tổng Quyền: Nt. M. T. VŨ THỊ HIÊN
CỘNG ĐOÀN ĐA-MINH B̀NH DƯƠNG
1/3 ấp Đông, Vĩnh Phú, Thuận An, B́nh Dương. Tel: (0650) 753313; E-mail: ntdmbinhduong@pmail.vnn.vn

HỘI D̉NG THÁNH CA-TA-RI-NA XI-Ê-NA TAM HIỆP
134/4 Kp 5, Phường Tam Hiệp, Biên Hoà, Đồng Nai. Tel: (061) 813 995; (061)815.881. E-mail: daminh-th@hcm.vnn.vn
Bề trên Tổng quyền: Nt. T. NGUYỄN THỊ MỪNG

HỘI D̉NG THÁNH CA-TA-RI-NA XI-Ê-NA THÁNH TÂM
155/5 Kp 9, Phường Tân Biên, Biên Hoà, Đồng Nai. Tel: (061) 881.263; Fax: (061) 882.643. E-mail: dndmttcl@hcm.vnn.vn
Bề trên Tổng quyền: Nt. T. PHẠM THỊ BẠCH TUYẾT

HỘI D̉NG ĐỨC MẸ MÂN CÔI
25/2 Đường 26-3, P. 16, G̣ Vấp, TP HCM. Tel: & Fax: (08) 891.1067; (08) 894.9285. E-mail: langson20@hcm.fpt.vn
Bề trên Tổng quyền: Nt. T. ĐỖ THỊ MINH

HỘI D̉NG THÁNH RÔ-XA LI-MA
37/5b Xuân Hiệp I, Linh Xuân, Thủ Đức, TP. HCM. Tel: (08) 724 0586 - Fax: (08) 897 4748. E-mail: domrosa@saigonnet.vn
Bề trên Tổng quyền: Nt. A. NGUYỄN THỊ THỊNH

HỘI D̉NG ĐỨC MARIA TRINH NỮ VƯƠNG
Xóm 8, xă Đông Hoà, Tp. Thái B́nh, Tỉnh Thái B́nh. Tel : (036)730640. Email : dmtbinh@syahoo.com.
Bề trên Tổng quyền: Nt. Gio-a-na Martine PHẠM THỊ ĐỨC

MIỀN D̉NG ĐỨC MẸ RẤT THÁNH MÂN CÔI
38 D Hoàng Diệu, Xuân Thanh, Long Khánh, Đồng Nai. Tel: (061) 877.895. E-mail: dmttlk@yahoo.com
Tổng Phụ trách: Nt. M.Gr. NGUYỄN THỊ NHƯỜNG
 

 

5. D̉NG ĐAMINH CHI LION

Về nguồn gốc như phần nói về ḍng Đaminh Việt Nam. Ḍng Đaminh chi Lion được nhận sự đảm trách từ năm 1902 lúc ấy Tỉnh lạng Sơn và Cao Bằng được tách ra khỏi Phủ Doăn Lạng sơn, từ đó các Anh em Daminh chi Lion Pháp đến lập cơ sở tại Lạng Sơn và Hà Nội, đến 1954 chuyển vào Sài G̣n.

Trụ sở tại Việt Nam 44 Tú Xương Phường 7 Quận 3 Tp HCM ( 8223738

6. D̉NG ANH EM HÈN MỌN (O.F.M)

Ḍng Anh em hèn mọn (Ordre des Frères Mineurs, Order of Friars Minor OFM) Do Thánh Phanxicô Atxidi thành lập từ thế kỷ 13 nên cũng gọi là Ḍng Phanxicô hay Phansinh

Tổng tu sĩ trên toàn thế giới 18.000 (linh mục và không linh mục)

Các Thừa sai Phanxicô đă truyền giáo ở Việt Nam thế kỷ 17 - 18, nhưng Ḍng Phanxicô bắt đầu đặt cơ sở ở Vinh năm 1929. Hiện tại ở Việt Nam, Ḍng hoạt động trong các Giáo phận Tp HCM, Xuân Lộc, Nhatrang, Long Xuyên, Đà Lạt.

Trụ sở TW ở nước ngoài : Curia Generale dei Fratri Minori - Via 5 Maria Mediatrice, 25 - 00165 Roma Italia

Trụ sở TW tại Việt Nam 3 Mai thị Lựu Phường Đakao - Q1, TP HCM.

7. D̉NG TÊN (S.J)

Ḍng Chúa Giêsu (Compagnie de Jesus, Society of Jesus S.J do thánh Ignace de Loyola) thành lập năm 1534 tại Monmartre (Pháp), ở Việt Nam vẫn quen gọi Ḍng Tên.

Các thừa sai Ḍng Tên hoạt động truyền giáo ở Việt Nam bắt đầu từ thế kỷ 17- 18 (1615 - 1773) rồi măi tới năm 1957 mới trở lại hoạt động tại Đà lạt và Sài g̣n.

Hiện nay, trên thế giới Ḍng Tên có 16.043 tu sĩ linh mục và 6826 tu sĩ không linh mục. Tại Việt Nam Ḍng hoạt động tại các giáo phận : Tp HCM, Xuân Lộc, Đà Lạt,

Trụ sở TW ở nước ngoài : Borgo S.Spirito, 4 - 00193 Roma Italia.

Trụ sở tại Việt Nam : 142 Nguyễn văn Trỗi. P9. Q Phú Nhuận.HCM

( 8446.708

8. D̉NG CHÚA CỨU THẾ (CSsR)

Ḍng Chúa Cứu Thế (Congrégation du Très Saint Rédempteur CSs R) do thánh Anphongxô thành lập tại Scala, Italia năm 1732.  Ḍng hiện có 65.000 linh mục và 69 tu sĩ trên thế giới. Tại Việt Nam, Ḍng Chúa Cứu Thế được thành lập tại Huế (1925) Hà Nội (1928) Sài G̣n (1933) Đà lạt (1951) Vũng Tàu (1955) Nhatrang (1959) Quảng Ngăi (1963), Hải Pḥng, Xuân Lộc, Vĩnh Long, Kon tum, Quy nhơn.

Trụ sở TW : Collegio Saint Alfonso 31 Via Menulana Roma III 35 Italia.

Trụ sở TW tại Việt Nam 38 Kỳ Đồng Phường 9 Q3, Tp HCM ( 440.322

9. HỘI LINH MỤC XUÂN BÍCH (P.S.S)

Hội Linh mục Xuân Bích (Societé des Prêtres de Saint Sulpice PSS) do linh mục Jean Jacques Olier, chánh xứ Saint Sulpice (Xuân Bích) sáng lập tại Paris Pháp năm 1642

Hội Xuân Bích lập Đại Chủng Viện Xuân Bích ở Liễu Giai, đường Quần ngựa, ngoại thành Hà Nội, năm 1933. Sau năm 1954, Đại Chủng Viện Liễu Giai ngưng hoạt động, các linh mục Xuân bích phụ trách ĐCV Huế, rồi chủng viện Vĩnh Long. Sau 1975 các ĐCV này ngưng hoạt động cho đến 1990 ĐCV Huế hoạt động trở lại. Các linh mục Xuân Bích tiếp tục đảm nhận công việc đào tạo linh mục tại ĐCV Huế và Chủng Viện Xuân Lộc 1998.

Hội Xuân Bích gồm khoảng 600 linh mục trên toàn thế giới, tại Việt Nam hiện đă có một Giám Mục (ĐGM Batôlômêô Nguyễn Sơn Lâm).

Trụ sở TW : Maison Provinciale de St Sulpice - 6 rue de Regard - 75006 Paris France

Trụ sở tại Tp HCM : 163/1 XVNT P 17 Q B́nh Thạnh Tp HCM ( 8991533

9. D̉NG TIỂU ĐỆ CHÚA GIÊSU (P.F.J)

Ḍng Tiểu Đệ Chúa Giêsu (Petits Frères de Jesus, Little Brothers of Jesus) do linh mục Voillaume thành lập năm 1933 tại Sahara (Algerie), theo tinh thần của linh mục Charles de Foucauld.

Ḍng Tiểu Đệ Chúa Giêsu bắt đầu ở Sài G̣n năm1954. Trên thế giới hiện có 280 tu sĩ không linh mục của Ḍng, tại Việt Nam ḍng hiện đang hoạt động trong các Giáo Phận Cần Thơ và Tp HCM.

Trụ sở TW ở nước ngoài : Piccoli Fratelli di Gesù - Casabla Postale 13.195 - I 00184 Roma - Italia.

Trụ sở tại Việt Nam : 243/48 Tôn Thất Thuyết P3-Q4 Tp HCM.

10. D̉NG GIOAN THIÊN CHÚA (O.H)

Ḍng Trợ tế Thánh Gioan Thiên Chúa (Ordre hospitalier de Saint Jean de Dieu, Hospitalier Order of Saint John of God O.H) do thánh Gioan Thiên Chúa thành lập tại Tây Ban Nha năm 1572. Ḍng Gioan Thiên Chúa bắt đầu hoạt động tại Bùi Chu năm 1952. Vào Nam, ḍng lập Bệnh Viện di cư Thánh tâm Hố Nai 1954.

Ḍng Gioan Thiên Chúa hiện có trên thế giới 140 linh mục và 1375 tu sĩ,

Trụ sở TW ở nước ngoài : Via della Nocetta 263 - 00164 Roma - Italia

Trụ sở tại Việt Nam : 45/3A Ấp 8, Thị trấn Thủ Đức. Tp.HCM. ( 896.1339.

11. D̉NG ANH EM ĐỨC MẸ NGƯỜI NGHÈO (F.N.D.P)

Ḍng Anh em Đức Mẹ người nghèo (Frères de Notre Dame des pauvres ) do một số linh mục và tu sĩ của các Ḍng Biển Đức và Xitô đứng ra thành lập tại Pháp năm 1956.

Trụ sở tại Viêt Nam : 78/3 Vơ Thị Sáu . P Tân Định Q1- HCM. ( 8299.009.

12. D̉NG SALÊDIÊNG DON BOSCO (S.D.B)

Ḍng Salêdiêng Don Bosco (Salésiens Don Bosco SDB) do Thánh Gioan Bosco lập tại Ư năm 1874

Ḍng Salêdiêng Don Bosco hiện có 17.561 hội viên trên khắp thế giới. Bắt đầu hoạt động tại Việt Nam năm 1952 ở Hà Nội. Hiện nay Ḍng Salêdiêng Don Bosco có 22 cộng đoàn trong 4 giáo phận : Hà Nội, Đà Lạt, Xuân Lộc, Tp HCM

Trụ sở tỉnh Ḍng : 3/9 Áp Truông Tre, Phường Linh Xuân, Huyện Thủ Đức, Tp HCM ( 890.6925.

* Thách đố của gia đ́nh Salesian: Phỏng vấn Bề Trên Tổng Quyền ḍng Salesian Don Bosco

 

13. D̉NG THÁNH THỂ (S.S.S)

Ḍng Thánh Thể (Congrégation du Saint Sacrement - Societas Sanctissimi Sacramenti) được thành lập tại Pháp do St Pierre Julien Eymard năm 1856 và trên thế giới hiện có 700 linh mục và 300 tu sĩ.

Ḍng Thánh Thể được thành lập tại Thủ Đức năm 1972, hiện nay có 2 cộng đoàn ở Tp HCM và Xuân Lộc

Trụ sở : 150/5 Khiết tâm, Tam B́nh - Thủ Đức, Tp HCM. ( 8960.690

 


 

IV. D̉NG NAM GỐC VIỆT NAM

1. D̉NG KITÔ VUA - VĨNH LONG

Ḍng được sáng lập năm 1870 từ Tu hội Thầy giảng ở An Đức Mỹ Tho và đến năm 1897 được toà thánh chấp nhận. Năm 1908 trụ sở Ḍng được dời về Cái Nhum, xă Long Thới, Huyện Chợ Lách, tỉnh Bến Tre

Hiện nay Hội Ḍng có mặt ở Giáo phận Xuân Lộc, Tp HCM, Vĩnh Long

Tru sở chính : Tân Ngăi - Ht 78 Vĩnh Long. ( 871425

Trụ sở tại Tp HCM : 48 Bành văn Trân.

 

Đan Viện Thánh Mẫu Thôn Rôn

 

 

2. D̉NG THÁNH TÂM - HUẾ

Ḍng Thánh Tâm - Huế được thành lập năm 1925, nay thuộc các Giáo phận Huế, Tp HCM, Xuân Lộc.

Trụ sở chính : 35 Phan Đ́nh Phùng Tp Huế ( 854048

Trụ sở tại Tp HCM : 92 XVNT Phường 20 Q B́nh Thạnh.

Hội Ḍng Thánh Tâm chia sẻ Lời Chúa với nhóm sinh viên Công giáo Huế

3. D̉NG GIUSE - NHATRANG

Ḍng Anh em hèn mọn Giuse - Nhatrang được thành lập năm 1926 tại Nhà Đá Quy Nhơn để thay cho Hội Thầy Giảng Quy Nhơn và năm 1931 được Toà Thánh chấp nhận. Hiện nay, Ḍng hoạt động từ B́nh Định trở vào với 11 cơ sở.

Tru sở chính : 10 Vơ thị Sáu Nhatrang Ht 52 ( 881100.

Trụ sở tại Tp HCM : 5 Mai Khôi. P 21 Quận Tân B́nh

4. D̉NG ĐỒNG CÔNG CỨU CHUỘC (CMC)

Ḍng Đồng Công Cứu Chuộc (Congregatio Matris Coredemptricis CMC) được thành lập tại Liên thuỷ, Xuân Trường, Bùi Chu năm 1953 do Linh mục Đaminh Trần Đ́nh Thủ. Hiện nay Ḍng đang hoạt động tại Tp HCM và Xuân Lộc.

Trụ sở chính : 1/5 B́nh Phú - P Tam Phú - Thủ Đức Tp HCM. ( 8962093.

5. TU HỘI NHÀ CHÚA

Tu hội Nhà Chúa là tổ chức qui tụ các thầy giảng Thái B́nh do Linh mục Giuse Vũ Khoa Cử sáng lập năm 1956 được Đức Giám Mục giáo phận Sài G̣n Simon Hoà Nguyễn văn Hiền cho hoạt động năm1960. Tu hội hiện hoạt động tại các giáo phận:Thái B́nh (3cộng đoàn);Tp.HCM (1 cộng đoàn) Xuân Lộc (7 cộng đoàn).

Trụ sở chính :195/29 XVNT - P17- Q B́nh Thạnh -TpHCM . ( 8996861

6.TU HỘI NADARET

Tu hội Nadaret được thành lập tại Cần Thơ năm 1964 và được dời về Thủ Đức năm 1973.

Trụ sở hiện nay : 4A/1 Khiết Tâm - PTam B́nh -Thủ Đức,Tp.HCM-( 8963.117

7.TU HỘI GIOAN TIỀN SỨ

Tu hội Gioan Tiền Sứ thành lập năm1974 tại Thủ Đức do Lm GB Đào Duy Du.

Trụ sở : 45/ 3A ấp 8, Thủ Đức. Tp.HCM - ( 8961.339

8. TU HỘI PHÚC ÂM

Tu hội Phúc Âm được thành lập tại Kontum năm 1968 do Linh mục GB Nguyễn Quang Huy, hiện có 17 cộng đoàn ở thành phố Hồ Chí Minh.

Trụ sở : 47A/ 6 Tân Kỳ,Tân Qúi, P.16. QTân B́nh,Tp.HCM ( 8450.559

9.TU HỘI ĐẮC LỘ

Tu hội Đắc Lộ được thành lập năm1957 tại Sài G̣n do Linh mục Giuse Vũ Khánh Tường. Hiện nay Tu hội có một cộng đoàn ở Tp.Hồ Chí Minh và 1 cộng đoàn ở Bảo Lộc.

Trụ sở : 97 CMT8, Phường12, Quận Tân B́nh,Tp.Hồ Chí Minh - ( 8490004

10. TU VIỆN LỜI CHÚA

Tu viện Lời Chúa được thành lập năm 1972.

Trụ sở 12/50T Xă Phú Thọ - Thị xă Thủ Dầu Một - Phước B́nh.

11. TU HỘI NHẬP THỂ TẬN HIẾN (ICM)

Tu Hội Nhập thể tận hiến ICM được thành lập năm 1949 tại Thái B́nh do Linh mục, Mic Maria Việt Anh, hiện nay đang hoạt động trong các Giáo phận Tp HCM, Xuân Lộc, Đà Lạt

Trụ sở chính : 119 Đồng Tâm, Khóm Nam Thiên , P4, Tp Đà lạt Lâm Đồng ( 822280

Trụ sở tại Tp HCM : 7/88a Ấp Cây Dầu, P Tân Phú, Thủ Đức. ( 8963.951.

 

12. Tu hội Sống Thánh Thể

13. Hội Thừa Sai Việt Nam


 

TRUNG TÂM CÔNG GIÁO

 

  

Trung Tâm Công Giáo là cơ sở trực thuộc Hội Đồng Giám Mục Việt Nam, tại số 72/12 Trần Quốc Toản, Phường 8, Quận 3, Thành phố Hồ Chí Minh.

( 08 829 5763. Fax (84 8) 8295903 . Email

Lược sử.

Năm 1957, Đức Giám Mục Phêrô Maria Phạm Ngọc Chi được sự giúp đỡ của Toà Thánh, Đức Khâm sứ Joseph Caprio và một số cơ quan viện trợ từ thiện, đă mua được toà nhà Trung Tâm Công Giáo hiện thời làm trụ sở chung cho các cơ quan Công Giáo Tiến Hành Việt Nam. Năm 1958, HĐGM họp từ 17-6 đến 19-6 dưới sự chủ tọa của Đức Khâm sứ J. Caprio, quyết định thành lập trụ sở Công giáo Tiến hành Việt Nam (Trung Tâm Công Giáo ) và bổ nhiệm

Giám đốc: Đức Giám Mục Tađeo Ansenmô Lê Hữu Từ, đại diện HĐ Giám Mục.

Phó giám đốc: Linh mục Simon Nguyễn Văn Lập.

Trung Tâm Công Giáo Tiến Hành gồm các ngành:

Thông tin báo chí:Phụ trách: Đức Giám Mục Lê Hữu Từ

Giám đốc: Linh mục Thanh Lăng

Công giáo tiến hành: Phụ trách: Đức Giám Mục Phạm Ngọc Chi

Giám đốc: Linh mục Nguyễn Văn Lập

Giáo dục Công giáo: Phụ trách: Đức Giám Mục Trương Cao Đại

Giám đốc: Linh mục Nguyễn Hữu Trọng

Phó giám đốc: Linh mục Trần Văn Thi

Quản lư: Linh mục Nguyễn Quang Trọng - Tổng quản lư.

Đến năm 1960, Hội Đồng Giám Mục họp (từ 29-2 đến 9-3-1960) và đă đổi tên Trung Tâm Công Giáo Tiến Hành thành Trung Tâm Công Giáo. Hội Đồng Giám Mục cũng đă đặt một Ủy ban Giám Mục đặc trách Trung Tâm, gồm Đức Giám Mục Lê Hữu Từ, Phạm Ngọc Chi và Nguyễn Văn B́nh. Cũng trong phiên họp này, các Đức cha đă xác định nhiệm vụ của Trung Tâm Công Giáo: phối hợp và yểm trợ hoạt động của các giáo phận và các đoàn thể Công Giáo.

Năm 1961, có thêm ngành Caritas đặt trụ sở tại Trung Tâm Công Giáo.Sau 10 năm hoạt động (1958-1968), Trung Tâm Công Giáo c̣n lại ba ngành: Thư kư Hội Đồng Giám Mục, giáo dục Công Giáo, Quản lư.

Từ năm 1975 đến nay, hoạt động chủ yếu của Trung Tâm Công Giáo là những công việc của ngành Thư kư Hội Đồng Giám Mục và Quản lư.

Các Giám Đốc đă từng phụ trách Trung Tâm Công Giáo:

Đức Giám Mục Tađeo Lê Hữu Từ

Linh mục Simon Nguyễn Văn Lập

Đức Giám Mục Phêrô Nguyễn Huy Mai

Đức Giám Mục Phaolô Huỳnh Đông Các

Đức Giám Mục Nicôla Huỳnh Văn Nghi, đặc trách Trung Tâm Công Giáo.

Các Linh mục Tổng quản lư Trung Tâm Công Giáo:

Linh mục Phêrô Nguyễn Quang Trọng (1958-1990)

Linh mục Inhatiô Hồ Văn Xuân (1990-đương nhiệm).

Một số nét lớn về hoạt động của Trung Tâm Công Giáo.

Trước năm 1975, ngoài những hoạt động chuyên biệt theo ngành (Thông tin, Báo chí, Công Giáo tiến hành, Giáo dục, Caritas), Trung Tâm Công Giáo c̣n phục vụ một số công việc chung của Giáo Hội Việt Nam như: nơi làm việc của Hô祉 Đồng Giám Mục, nơi đón tiếp Đức Giám Mục, Linh mục từ các tỉnh ghé qua Sàig̣n, nhập rượu lễ, sách lễ và các vật phẩm phụng tự (chuông, chén lễ...), lo các thủ tục xuất ngoại cho các Giám Mục, Linh mục...

Một h́nh ảnh khó quên của Trung Tâm Công Giáo là cuộc Triển Lăm Công Đồng Vaticanô II vào tháng 9-1963, ngay khi Công Động đang nhóm họp, và lễ khánh thành thư viện Hội Đồng Giám Mục Việt Nam năm 1973 nhân kỷ niệm 350 năm thành lập Thánh Bộ Truyền Bá Phúc Âm (Thư viện này đă ngưng hoạt động từ năm 1975).

Hiện nay các hoạt động phục vụ của Trung Tâm Công Giáo đang được khôi phục và được sắp xếp ổn định.

 


 

CÁC ĐẠI CHỦNG VIỆN TẠI VIỆT NAM

 

Đại Chủng Viện Thánh Giuse Hà Nội

40 Phố Nhà Chung - Thành phố Hà Nội

( 04.825.4424 - 04.825.6728 (Nhà khách)

Fax: (84.4) 828.5920

Đại Chủng Viện Vinh Thanh

Xă Đoài, Nghi Diên, Nghi Lộc, Nghệ An

( 038.86.11.71

Đại Chủng Viện Huế

24 Kim Long - Huế

( 054.82.54.34

Cha Giám Đốc: 054.82.52.30

Fax (84.54) 82.92.65

Đại Chủng Viện Sao Biển Nha Trang

60 Đường số 9, Phường Phước Long, Hộp thư 61, Nha trang

( 058.88.10.95

Fax: (84.58) 882862

Đại Chủng Viện Thánh Giuse Thành phố Hồ Chí Minh

6 Tôn Đức Thắng, Phường Bến Nghé, Quận 1,Thành phố Hồ Chí Minh

( Chung: 08.829.0109

@ Lm Huỳnh Công Minh - Lm Nguyễn Văn Tuyên: 823.4213

@ Lm Trịnh Hưng Kỷ - Lm Nguyễn Trọng Sơn: 829.6160

@ Lm Cao Văn Đạt - Lm Đỗ Đ́nh Ánh: 822.9747

@ Lm Trần Văn Lưu - Lm Bảo Lộc: 822.9746

Đại Chủng Viện Thánh Phêrô Đoàn Công Quư

87/1 Vơ Tánh, Cái Răng, Cần Thơ

( 071.84.66.17

( Cha Giám Đốc: 071.84.67.77


 

TU SĨ Anh, Chị là ai ? *

Hiện nay, trên thế giới có khoảng 1,300,000 tu sĩ công giáo nam và nữ. Họ là ai? Lịch sử của đời sống tu tŕ bắt nguồn từ đâu? lúc nào? Sự khác biệt giữa các hội ḍng là ǵ? Tháng 10-1994, một Thượng Hội Đồng Giám Mục Thế Giới về "Đời Sống Tận Hiến" đă được triệu tập tại Rôma cho thấy Giáo Hội có một quan tâm đặc biệt đến vai tṛ của các tu sĩ.

Ở Việt Nam, giới tu sĩ luôn có một vị trí tích cực và hữu hiệu trong đời sống chứng tá Tin Mừng giữa xă hội. Họ như thể hiện một bộ mặt nhân ái của Giáo Hội đối với cuộc đời. Thế th́ Tu Sĩ, các anh, các chị là ai ? bài này xin giới thiệu với tất cả quư độc giả một câu trả lời.

I. HIỆN DIỆN TỪ BUỔI ĐẦU CỦA KITÔ GIÁO

Sống thành các cộng đoàn, tu sĩ là những người "đi theo Chúa", chấp nhận một đời sống chung trong khó nghèo, độc thân, và vâng lời v́ mến Chúa. Và trong quá tŕnh Lịch Sử, đời sống tu tŕ đó đă dần dần được củng cố và đa dạng hoá.

Những "tu sĩ của hoang địa" ở phương Đông

Ngay từ thế kỷ thứ III, một nông dân trẻ người Ai Cập tên là Antôn, sau khi hiểu được lời của Chúa nói với người thanh niên trẻ tuổi trong Tin Mừng: "Nếu anh muốn trở nên hoàn hảo th́ hăy đi bán tất cả tài sản của anh rồi theo ta", đă quyết định lui vào sống ẩn dật trong hoang địa để cầu nguyện, đọc Kinh Thánh, ăn chay hăm ḿnh và lao động chân tay. Thế là có nhiều người khác noi gương anh và cũng làm như thế.

Cho đến năm 330, Pacôme, cũng một người Ai Cập, thấy rằng cuộc sống ẩn dật lẻ loi như thế cũng có nguy hiểm, nên đă thành lập một tu viện đầu tiên và đề ra những lề luật để sống thành cộng đoàn. Thế là các tu viện nhanh chóng được nhân ra ở phương Đông: Xyri, Palestin... Và cả ở phương Tây bởi các Đức Giám Mục: ĐGM Martin ỏ Ligugé và Marmoutier, ĐGM Honorat ở Lérins, ĐGM Césaire ở Arles... tại Bắc Phi, ĐGM Augustin ở Hippone cùng với các linh mục của ḿnh đă thành lập một kiểu cộng đoàn sống nối kết tinh thần tu tŕ với sứ vụ tông đồ.

Thánh Benoit, ông tổ của các tu sĩ phương Tây

Vào đầu thế kỷ thứ VI, cũng trong chiều hướng muốn sống dâng hiến trọn vẹn cho Chúa mà Benoit de Nursie, 20 tuổi, đă lui về sống ẩn dật ở Subiaco, rồi sau đó ở núi Cassin, nơi đây, ngài đă soạn ra những điều luật mà về sau trở thành "Hiến Chương cho đời sống tu tŕ ở phương Tây". Như thế tu viện trở nên như một gia đ́nh trong đó vị bề trên là gia trưởng, như một h́nh ảnh của nước Chúa ở trần gian.

Nhưng rồi những cám dỗ của quyền lực và của vật chất đă đưa đến việc các con cái của Thánh Benoit phải nhiều lần cải tổ ḍng của ḿnh: Cluny vào thế kỷ thứ X; Citeaux - Clairvaux vào các thế kỷ XI và XII.

Các ḍng khất sĩ

Vào thế kỷ XIII, sự giàu sang của Giáo Hội đă làm nảy sinh những ḍng khất sĩ như một phản ứng lại: những người hành hương hoà b́nh, gần gũi với người nghèo như Ḍng Anh Em Hèn Mọn (Phanxicô) của Thánh Phanxicô thành Assise; hoặc là những người nghiên cứu và rao giảng chân lư như Ḍng Đaminh của Thánh Đôminicô.

Cũng vào thời gian này, trên núi Carmel ở Palestin, các ẩn sĩ đă thành lập một ḍng chiêm niệm lẽ ra đă không c̣n nữa vào thế kỷ XVI, Thérèse d'Avila cùng với Jean de la Croix không làm cho nhà ḍng t́m lại được sự nhiệm nhặt ban đầu trong tinh thần mới.

Ḍng Tên, Ḍng Nữ Tử Bác Ái...

Vào thế kỷ XVI, thời kỳ Phục Hưng và những thái quá của nó, thời kỳ ly khai của Luther, và sau việc khám phá ra châu Mỹ, Ignace de Loyola thành lập một cách thành công Ḍng Tên trong đó các tu sĩ có nhiệm vụ phục vụ Giáo Hội - đặc biệt là Đức Giáo Hoàng.

Giới nữ cũng muốn hiến thân phục vụ nhân loại trong những lănh vực giáo dục, giúp đỡ người nghèo, người bệnh tật. Nhưng trong thế kỷ XVI, Giáo Hội c̣n giữ họ lại trong tu viện như các ḍng của Angèle de Mérici ở Ư, của Francois de Salles và của Jeanne de Chantal ở Pháp. Tuy nhiên, đến thế kỷ XVII th́ Giáo Hội cũng chấp nhận cho Ḍng Nữ Tử Bác Ái của Vincent de Paul và Louise de Marillac, một ḍng "lấy bệnh viện làm nhà ḍng, lấy đường phố làm nhà ở..."

Thời kỳ nở rộ các ḍng tu

Các thế kỷ XVII và XVIII được coi là thời kỳ của các ḍng thừa sai đi truyền đạo ở nước ngoài hay phục vụ các tầng lớp quần chúng trong nước, cũng như là phục vụ giáo dục: các sư huynh trường công giáo...

Sau cuộc Cách mạng 1789, thế kỷ XIX chứng kiến sự hồi phục của các ḍng tu. Và nhất là sự nở rộ các ḍng chuyên về thừa sai, giáo dục thanh niên (Ḍng Don Bosco), dạy học, đại kết, hành hương và báo chí (Ḍng Thăng Thiên)...

Nhưng những luật lệ có tính chất chống các ḍng tu vào những năm 1880, 1901 và 1904 ở Pháp đă gây ra vào đầu thế kỷ XX các vụ đóng cửa trường học công giáo, các vụ bắt bớ và trục xuất tu sĩ... Sau Chiến tranh thế giới lần thứ nhất, xuất hiện các ḍng tu nhằm phục vụ giới thợ thuyền, phục vụ nông thôn, hay theo gương và theo tinh thần của Cha de Foucauld.

Những cộng đoàn mới

Từ Công Đồng Vaticanô II, các ḍng tu đă có những định hướng lại chọn lựa của ḿnh. Và nhiều cộng đoàn mới xuất hiện, thường th́ mở ra và quy tụ nhiều thành phần trong xă hội: những người độc thân, những người đă có gia đ́nh, các linh mục...Và với thời gian, các cộng đoàn này có những quy chế đặc biệt cho ḿnh.

II. ĐỜI SỐNG TU TR̀ LÀ G̀ ?

Theo ḍng thời gian, cùng với việc sáng lập các hội ḍng, các tu viện, các cộng đoàn, và cùng với kinh nghiệm, những tính chất căn bản của đời sống tu tŕ cũng được đề ra.

Một lời mời gọi của Chúa

Tất cả mọi Kitô hữu, qua phép Rửa, quyết tâm xa lánh tội lỗi để sống với Đức Kitô. Mọi người được mời gọi vào cuộc sống thánh thiện, "trở nên hoàn hảo như Cha trên trời là Đấng hoàn hảo". Nhưng Thiên Chúa cũng kêu gọi một số người thể hiện quyết tâm này ở một mức độ trọn vẹn hơn bằng cách từ bỏ mọi sự để theo Đức Kitô (như Chúa Giêsu đă kêu gọi người thanh niên giàu có trong Tin Mừng). Để đáp lại ơn gọi này và để "dâng hiến" trọn vẹn cho Thiên Chúa, những Kitô hữu nam, nữ này đă chấp nhận một cách tự do một cuộc sống đặc biệt, được Giáo Hội công nhận.

Các lời khấn theo đ̣i hỏi của Tin Mừng

Để theo sát gương Đức Kitô trong Tin Mừng, Người đă sống nghèo khó, khiết tịnh và vâng lời Chúa Cha, các tu sĩ chấp nhận hy sinh một cách triệt để ba lănh vực quan trọng của đời sống con người: của cải, t́nh cảm, tự do. Sau một thời gian là dự tu và tập sinh, người tu sĩ dấn thân "tuyên xưng", bằng các lời khấn, những đ̣i hỏi của Tin Mừng về sự nghèo khó, khiết tịnh và vâng lời. Trước hết trong một khoảng thời gian, rồi sau đó là suốt đời.

Nghèo khó

V́ t́nh yêu, Đức Kitô đă tự hạ ḿnh xuống để làm người. Ngài đă tách ḿnh ra khỏi mọi sự của thế gian nhưng không khinh chê nó.

Đức Giêsu đă chia sẻ tất cả với các môn đệ của Ngài: thời giờ, niềm vui, nỗi cực nhọc, công việc, Thần khí. Ngài đă tỏ ra một sự ưu ái đối với người nghèo, các trẻ em, những người bị khinh rẻ vào thời đó.

Người tu sĩ chọn cuộc sống khiêm nhượng, nghèo khó, không có ǵ làm của riêng, lao động chân tay hoặc trí óc, chia sẻ thân phận ḿnh và những ǵ ḿnh có được với cộng đoàn của ḿnh và với những người nghèo khổ là những đối tượng mà người tu sĩ có một sự quan tâm đặc biệt.

Độc thân trong khiết tịnh

Đức Kitô đă sống độc thân, không hề biết đến hôn nhân cũng như t́nh phụ tử, nhưng Ngài không tỏ ra rụt rè trước phụ nữ và cũng không phân biệt đối xử với các môn đệ v́ t́nh trạng độc thân hay đă có gia đ́nh của họ. V́ sứ mạng của ḿnh, Ngài chỉ muốn là Con Thiên Chúa để mạc khải khuôn mặt thật của Chúa Cha và anh em của mọi người.

Qua sự tự nguyện sống độc thân, người tu sĩ muốn sống một cách nào đó t́nh yêu duy nhất của Đức Kitô đối với Chúa Cha, và sống một cách sẵn sàng phục vụ mọi người vốn là anh em của ḿnh.

Vâng lời

Chúa Giêsu nói: "Tôi luôn làm theo thánh ư Cha", và "Lương thực của ta là làm theo ư muốn của Đấng đă sai ta". Và Ngài đă làm như thế cho đến chết...Được Chúa gọi, người tu sĩ sau khi đă dấn thân vào một hội ḍng phù hợp với ơn gọi của ḿnh, cam kết tuân giữ một cách tự nguyện Luật ḍng do vị sáng lập đề ra hay do hội ḍng đề ra theo tinh thần của vị sáng lập. Và phải vâng lời bề trên là những người có nhiệm vụ áp dụng luật ḍng một cách huynh đệ. Như vậy, người tu sĩ biểu lộ ước muốn noi gương Đức Kitô đă thực thi ư muốn của Chúa Cha.

Đời sống cộng đoàn

Như những Kitô hữu đầu tiên "bỏ tất cả vào làm của chung" và "có chung một trái tim và một linh hồn", người tu sĩ sống một cách b́nh dị, đơn sơ trong một cộng đoàn. Như trong một gia đ́nh. Họ chia sẻ với nhau Phép Thánh Thể, kinh nguyện, sự im lặng, công việc, sứ mạng, của cải, thức ăn, vui đùa... Với sự hiện diện của chính Đức Kitô: "Ở đâu có hai hay ba người tụ họp v́ danh Ta, th́ Ta ở giữa họ". Với cách sống như vậy: yêu thương nhau đến độ tha thứ cho nhau, người tu sĩ là chứng nhân cho đức tin, đức cậy và đức ái.

Cầu nguyện

Tận hiến trọn vẹn cho Thiên Chúa và sống kết hợp với Ngài, người tu sĩ dành một vị trí đặc biệt quan trọng cho việc cầu nguyện để duy tŕ và đào sâu mối liên hệ với Chúa. Việc cầu nguyện được nuôi dưỡng bằng Lời Chúa, bằng phụng vụ giờ kinh đọc chung với nhau, bằng những giờ yên lặng suy gẫm, bằng những kỳ tĩnh tâm... trong đó Bí Tích Thánh Thể là trung tâm.

Trong Giáo Hội và v́ nhân loại

Bằng cả cuộc sống của ḿnh, người tu sĩ là một yếu tố quan trọng trong việc nhắc nhở mọi Kitô hữu rằng họ được mời gọi hướng về sự thánh thiện; rằng Phúc Âm là một Tin Mừng cứu rỗi cho mọi người. Và người tu sĩ giúp Giáo Hội trở nên dấu chỉ cho sự cứu rỗi này trong khi tham gia vào sứ vụ rao giảng Tin Mừng. Người Tu Sĩ cũng làm chứng về một thế giới phải đến, trong đó mọi người sẽ được sống trong tinh thần các Mối Phúc thật và trong t́nh yêu.

III. TRĂM HOA ĐUA NỞ

Hiện nay trên thế giới có 1,243 hội ḍng nữ và 250 hội ḍng nam. Tất cả các hội ḍng này đều tuyên xưng cùng một lư tưởng Tin Mừng. Tuy vậy mỗi hội ḍng được khai sinh ra với một tinh thần và một cách sống riêng do đấng sáng lập đề ra để đáp ứng cách tốt nhất những nhu cầu tâm linh của thời đại.

Con số thống kê mới nhật cho biết trên toàn cầu hiện có khoảng 1,300,000 tu sĩ trong đó khoảng 1,000,000 nữ tu và 250,000 nam tu sĩ.

Các ḍng nam và nữ (đôi khi bao gồm nhiều nhánh) có số tu sĩ quan trọng là:

NAM

-- Ḍng Phanxicô: 35,500 tu sĩ

-- Ḍng Tên: 24,300 tu sĩ

-- Ḍng Salêdiêng: 17,000 tu sĩ

-- Ḍng Bênêđictin: 9000 tu sĩ

-- ...

NỮ

-- Ḍng Phanxicô: 200,000 nữ tu

-- Ḍng Nữ Tử Bác Ái: 29,000 nữ tu

-- Ḍng Nữ Tu Thánh Giuse: 25,000 nữ tu

-- Ḍng Kín: 24,500 nữ tu

-- Ḍng Nữ Tu Thương Xót: 23,000 nữ tu

-- Ḍng Chúa Quan Pḥng: 21,000 nữ tu

-- ..

 


 

 


 

 

 


 

* Chuyển dịch từ tài liệu của báo Pèlerin số ra ngày 16-09-1994